Có 13 kết quả:

临 lâm啉 lâm惏 lâm晽 lâm林 lâm淋 lâm琳 lâm痳 lâm碄 lâm箖 lâm綝 lâm臨 lâm霖 lâm

1/13

lâm

U+4E34, tổng 9 nét, bộ cổn 丨 + 8 nét
giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. ở trên soi xuống
2. sát, gần kề
3. kịp

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 臨.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 臨

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bên cạnh, gần, tựa, nhìn, gặp, đứng trước, đứng trông ra, gie ra, ra tới: 臨街 Bên cạnh phố; 背山臨水 Tựa núi giáp sông; 居高臨下 Trên cao nhìn xuống; 如臨大敵 Như gặp phải giặc đông; 面臨現實 Đứng trước hiện thực; 膝王高閣臨江渚 Gác cao Đằng vương đứng trông ra bãi sông (Vương Bột: Đằng vương các tự);
② (lịch) Quá, ghé đến, đến tận nơi...:

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

lâm

U+5549, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: khuê lâm 喹啉)

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 喹啉 [kuílín].

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

lâm

U+60CF, tổng 11 nét, bộ tâm 心 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. (xem: lâm lệ 惏悷)
2. (xem: lâm lật 惏栗)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tham lam, tham tàn. § Cũng như "lam" 婪.
2. Một âm là "lâm". (Tính) Bi thương. ◎Như: "lâm lệ" 惏悷 đau xót, bi thương.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① 【惏悷】 lâm lệ [línlì] Bi thương;
② 【惏栗】 lâm lật [línlì] Lạnh lẽo, rét căm.

Tự hình

Từ ghép

lâm

U+667D, tổng 12 nét, bộ nhật 日 + 8 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nôn nóng muốn biết.

Tự hình

lâm

U+6797, tổng 8 nét, bộ mộc 木 + 4 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

rừng cây

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rừng. ◎Như: "trúc lâm" 竹林 rừng tre, "san lâm" 山林 núi rừng, "phòng phong lâm" 防風林 rừng ngăn chống gió. ◇Nguyễn Du 阮攸: "Thu mãn phong lâm sương diệp hồng" 秋滿楓林霜葉紅 (Nhiếp Khẩu đạo trung 灄口道中) Thu ngập rừng phong, sương nhuộm đỏ lá.
2. (Danh) Phiếm chỉ chỗ tụ họp đông đúc. ◎Như: "nho lâm" 儒林 rừng nho (chỗ nhiều học giả). ◇Tư Mã Thiên 司馬遷: "Sĩ hữu thử ngũ giả, nhiên hậu khả dĩ thác ư thế nhi liệt ư quân tử chi lâm hĩ" 士有此五者, 然後可以託於世而列於君子之林矣 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Kẻ sĩ có năm điều ấy thì mới có thể sống ở đời mà đứng vào hàng quân tử. § Ghi chú: Năm điều là: trí, nhân, nghĩa, dũng và hạnh.
3. (Danh) Họ "Lâm".
4. (Tính) Đông đúc. ◎Như: "công xưởng lâm lập" 工廠林立 công xưởng chen chúc san sát.

Từ điển Thiều Chửu

① Rừng, như sâm lâm 森林 rừng rậm.
② Phàm chỗ nào tụ họp đông cũng gọi là lâm, như nho lâm 儒林 rừng nho (chỗ nhiều kẻ học giả ở).
③ Ðông đúc, như lâm lập 林立 mọi vật chen chúc như rừng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Rừng: 樹林 Rừng cây; 竹林 Rừng tre; 造林 Gây rừng; 防風林 Rừng chống gió;
② (Ngb) Rừng: 碑林 Rừng bia; 儒林 Rừng nho;
③ Đông như rừng: 林立 Đứng đông chen chúc như rừng, san sát;
④ Lâm (nghiệp): 農林牧副漁 Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nghề phụ và nghề đánh cá;
⑤ [Lín] (Họ) Lâm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rừng. Vùng đất cây cối mọc nhiều — Chỉ nơi, sự tụ họp đông đảo. Td: Nho lâm, Hàn lâm.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

lâm

U+6DCB, tổng 11 nét, bộ thuỷ 水 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ướt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngâm nước.
2. (Động) Tưới, rưới, dầm. ◎Như: "lâm dục" 淋浴 tắm rửa, "nhật sái vũ lâm" 日曬雨淋 dãi nắng dầm mưa.
3. (Động) Lọc. ◎Như: "quá lâm" 過淋 gạn lọc.
4. (Tính) Ướt, ướt át. ◎Như: "lâm li" 淋漓 đầm đìa, nhễ nhại. ◇Cù Hựu 瞿佑: "Phùng Đại Dị hồn thân bị đả đắc tiên huyết lâm li" 馮大異渾身被打得鮮血淋漓 (Thái Hư Tư Pháp truyện 太虛司法傳) Phùng Đại Dị khắp mình bị đánh máu chảy đầm đìa.
5. (Danh) Bệnh lậu. § Thông "lâm" 痳.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngâm nước.
② Lâm li 淋漓 Lâm li thấm thía.
③ Bệnh lâm, cùng nghĩa với chữ lâm 痳.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lọc: 過淋 Gạn lọc; 淋鹽 Muối lọc; 淋硝 Diêm clo; 把這藥用紗布淋一下 Lấy vải thưa lọc qua chén thuốc này;
② 【淋病】 lâm bệnh [lìnbìng] Bệnh lậu. Xem 淋 [lín].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đầm, ướt đầm, dầm: 日晒雨淋 Dầm mưa dãi nắng; 一身都淋濕了 Ướt đầm cả người;
② (văn) Như 痳 (bộ 疒). Xem 淋 [lìn].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy nước mà tưới ướt — Ướt sũng — Bệnh tiểu tiện khó — Bệnh lậu.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

lâm

U+7433, tổng 12 nét, bộ ngọc 玉 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngọc lâm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ ngọc đẹp.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngọc lâm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Ngọc lâm (một thứ ngọc đẹp).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loại ngọc quý — Tên người, tức Dương Lâm, danh sĩ đời Nguyễn, sinh 1851, mất 1920, người xã Vân Đình huyện Ứng Hoà tỉnh Hà Đông bắc phần Việt Nam, đậu cử nhân năm 1873, Tự Đức thứ 31, làm quan tới chức Thượng thư. Tác phẩm có Dương Lâm Văn Tập và nhiều bài thơ, hát nói.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

lâm

U+75F3, tổng 13 nét, bộ nạch 疒 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bệnh lâm (đi đái ra mủ)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bệnh lậu, cuống đái sưng loét, đi đái ra lẫn mủ mà buốt, rất hay lây. Có khi kết thành sạn ở bàng quang gọi là "thạch lâm" 石痳, đi đái ra máu gọi là "huyết lâm" 血痳.

Từ điển Thiều Chửu

① Bệnh lâm, cuống đái sưng loét, đi đái ra lẫn mủ mà buốt gọi là lâm, rất hay lây. Có khi kết thành đá ở bong bóng gọi là thạch lâm 石痳, đi đái ra máu gọi là huyết lâm 血痳, v.v.

Từ điển Trần Văn Chánh

Bệnh lậu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh tiểu tiện khó — Bệnh lậu.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

lâm

U+7884, tổng 13 nét, bộ thạch 石 + 8 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sâu ( trái với nông ). Cũng nói Lâm lâm ( thăm thẳm ).

Tự hình

lâm

U+7B96, tổng 14 nét, bộ trúc 竹 + 8 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài tre, măng của nó ăn rất ngon.

Tự hình

Dị thể

lâm

U+7D9D, tổng 14 nét, bộ mịch 糸 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng quần áo lượt là, buông rủ — Một âm là Sâm.

Tự hình

lâm

U+81E8, tổng 17 nét, bộ thần 臣 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. ở trên soi xuống
2. sát, gần kề
3. kịp

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Từ trên cao nhìn xuống. ◎Như: "giám lâm" 監臨 soi xét, "đăng lâm" 登臨 lên cao ngắm nhìn. ◇Đỗ Phủ 杜甫: "Hoa cận cao lâu thương khách tâm, Vạn phương đa nạn thử đăng lâm" 花近高樓傷客心, 萬方多難此登臨 (Đăng lâu 登樓) Hoa ở gần lầu cao làm đau lòng khách, (Trong khi) ở muôn phương nhiều nạn, ta lên lầu này ngắm ra xa.
2. (Động) Tới, đến. ◎Như: "thân lâm" 親臨 đích thân tới, "quang lâm" 光臨 đến làm cho rạng rỡ (ý nói lấy làm hân hạnh được đón rước).
3. (Động) Kề, gần. ◎Như: "lâm song nhi toạ" 臨窗而坐 kề cửa sổ mà ngồi.
4. (Động) Đối mặt, gặp phải. ◎Như: "lâm nguy bất loạn" 臨危不亂 đối mặt với nguy hiểm mà không loạn. ◇Luận Ngữ 論語: "Tất dã lâm sự nhi cụ, hảo mưu nhi thành giả dã" 必也臨事而懼, 好謀而成者也 (Thuật nhi 述而) Hẳn sẽ chọn người (khi) lâm sự thì lo sợ (thận trọng), khéo mưu tính để thành công.
5. (Động) Mô phỏng, rập khuôn. ◎Như: "lâm bi" 臨碑 rập bia, "lâm thiếp" 臨帖 đồ thiếp.
6. (Động) Cai trị, thống trị. ◇Thư Kinh 書經: "Lâm hạ dĩ giản, ngự chúng dĩ khoan" 臨下以簡, 御眾以寬 (Đại vũ mô 大禹謨) Lấy giản dị mà cai trị người dưới, lấy khoan dung mà chế ngự dân.
7. (Động) Chiếu sáng. ◇Thi Giảo 尸佼: "Thiên cao minh, nhiên hậu năng chúc lâm vạn vật" 天高明, 然後能燭臨萬物 (Thi tử 尸子) Trời cao sáng, rồi mới chiếu sáng muôn vật.
8. (Động) Cấp cho, cho thêm. ◇Âu Dương Tu 歐陽修: "Cập thi ân đức dĩ lâm chi, khả sử biến nhi vi quân tử" 及施恩德以臨之, 可使變而為君子 (Túng tù luận 縱囚論) Lấy ân đức mà ban cho, có thể khiến cho sửa đổi mà thành người quân tử.
9. (Phó) Đương, sắp. ◎Như: "lâm biệt" 臨別 sắp chia tay, "lâm chung" 臨終 sắp chết, "lâm hành" 臨行 sắp đi. ◇Mạnh Giao 孟郊: "Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy" 臨行密密縫, 意恐遲遲歸 (Du tử ngâm 遊子吟) Lúc (người con) lên đường, (bà mẹ) khâu sợi chỉ ấy kĩ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con (vì vui thú nơi xa mà) trễ đường về.
10. (Danh) Tên một quẻ trong kinh Dịch.
11. (Danh) Họ "Lâm".

Từ điển Thiều Chửu

① Ở trên soi xuống. Như giám lâm 監臨 soi xét, đăng lâm 登臨 ngắm nghía. Ðỗ Phủ 杜甫: Hoa cận cao lâu thương khách tâm, Vạn phương đa nạn thử đăng lâm 花近高樓傷客心,萬方多難此登臨 Hoa ở gần lầu cao làm đau lòng khách, (Trong khi) ở muôn phương nhiều nạn, ta lên lầu này ngắm ra xa.
② Tới, lời nói kính người đoái đến mình, như quang lâm 光臨 ngài đoái đến nhà tôi thêm rạng rỡ.
③ Kịp, như lâm hành 臨行 kịp lúc đi. Mạnh Giao 孟郊: Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy 臨行密密縫,意恐遲遲歸 Lúc (người con) lên đường, (bà mẹ) khâu sợi chỉ ấy kĩ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con (vì vui thú nơi xa mà) trễ đường về.
④ Một âm là lấm. Mọi người cùng khóc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bên cạnh, gần, tựa, nhìn, gặp, đứng trước, đứng trông ra, gie ra, ra tới: 臨街 Bên cạnh phố; 背山臨水 Tựa núi giáp sông; 居高臨下 Trên cao nhìn xuống; 如臨大敵 Như gặp phải giặc đông; 面臨現實 Đứng trước hiện thực; 膝王高閣臨江渚 Gác cao Đằng vương đứng trông ra bãi sông (Vương Bột: Đằng vương các tự);
② (lịch) Quá, ghé đến, đến tận nơi...:

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhìn ra. Hướng về. Td: Lâm giang ( ngó ra sông ) — Tới. Đến. Kịp đến — Tên một quẻ trong Kinh Dịch, dưới quẻ Đoài, trên quẻ Khôn, chỉ về sự to lớn — Một âm khác là Lấm.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

lâm

U+9716, tổng 16 nét, bộ vũ 雨 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh