Có 30 kết quả:

人 nhân亻 nhân仁 nhân儿 nhân囙 nhân因 nhân垔 nhân堙 nhân姻 nhân婣 nhân歅 nhân氤 nhân洇 nhân湮 nhân烟 nhân禋 nhân紉 nhân絪 nhân緸 nhân纫 nhân茵 nhân裀 nhân諲 nhân銦 nhân铟 nhân闉 nhân陻 nhân鞇 nhân駰 nhân骃 nhân

1/30

nhân

U+4EBA, tổng 2 nét, bộ nhân 人 + 0 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

người

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người, giống khôn nhất trong loài động vật. ◎Như: "nam nhân" 男人 người nam, "nữ nhân" 女人 người nữ, "nhân loại" 人類 loài người.
2. (Danh) Người khác, đối lại với mình. ◎Như: "tha nhân" 他人 người khác, "vô nhân ngã chi kiến" 無人我之見 không có phân biệt mình với người. § Ghi chú: Thấu được nghĩa này, trong đạo Phật cho là bực tu được "nhân không" 人空. ◇Luận Ngữ 論語: "Kỉ sở bất dục, vật thi ư nhân" 己所不欲, 勿施於人 (Nhan Uyên 顏淵) Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác.
3. (Danh) Mỗi người. ◎Như: "nhân tận giai tri" 人盡皆知 ai nấy đều biết cả, "nhân thủ nhất sách" 人手一冊 mỗi người một cuốn sách.
4. (Danh) Loại người, hạng người (theo một phương diện nào đó: nghề nghiệp, nguồn gốc, hoàn cảnh, thân phận, v.v.). ◎Như: "quân nhân" 軍人 người lính, "chủ trì nhân" 主持人 người chủ trì, "giới thiệu nhân" 介紹人 người giới thiệu , "Bắc Kinh nhân" 北京人 người Bắc Kinh
5. (Danh) Tính tình, phẩm cách con người. ◇Vương An Thạch 王安石: "Nhi độc kì văn, tắc kì nhân khả tri" 而讀其文, 則其人可知 (Tế Âu Dương Văn Trung Công văn 祭歐陽文忠公文) Mà đọc văn của người đó thì biết được tính cách của con người đó.
6. (Danh) Họ "Nhân".

Từ điển Thiều Chửu

① Người, giống khôn nhất trong loài động vật.
② Tiếng đối lại với mình, như tha nhân 他人 người khác, chúng nhân 眾人 mọi người, vô nhân ngã chi kiến 無人我之見 không có phân biệt mình với người, v.v. Thấu được nghĩa này, trong đạo Phật cho là bực tu được nhân không 人空.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Người, con người: 天地間, 人爲貴 Trong trời đất, con người là quý (Tào Tháo: Độ quan sơn);
② Chỉ một hạng người: 工人 Công nhân; 獵幫助人 Người đi săn, thợ săn;
③ Người khác: 人 Giúp đỡ người khác; 己所不慾, 勿施於人 Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác (Luận ngữ); 無人我之見 Không phân biệt mình với người khác;
④ Chỉ tính nết, phẩm chất, danh dự con người: 爲人公正無私 Con người chí công vô tư; 而讀其文則其人可知 Mà đọc văn của người đó thì biết được tính cách của con người đó (Vương An Thạch: Tế Âu Dương Văn Trung công văn);
⑤ Chỉ tình trạng thân thể con người: 我今天人不太舒服 Hôm nay người tôi không được khỏe lắm;
⑥ Người lớn, người đã trưởng thành: 長大成人 Lớn lên thành người;
⑦ Người làm: 我們單位缺人 Đơn vị ta thiếu người;
⑧ Nhân tài, người tài: 子無謂秦無人 Ông đừng nói nước Tần không có người tài (Tả truyện: Văn công thập tam niên);
⑨ Mỗi người, mọi người, người người: 人手一冊 Mỗi người một cuốn; 人所共知 Ai nấy đều biết, mọi người đều biết; 家給人足 Mọi nhà mọi người đều no đủ;
⑩ (văn) Nhân dân, dân chúng; (văn) Đạo làm người. (Ngb) Quan hệ tình dục nam nữ: 荒侯市人病, 不能爲人 Hoang Hầu Thị Nhân bệnh, không quan hệ nam nữ được (Sử kí: Phàn Lịch Đằng Quán liệt truyện); [Rén] (Họ) Nhân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người. Con người — Người khác. Mọi người. Đoạn trường tân thanh có câu: » Khúc nhà tay lựa nên chương, một thiên bạc mệnh lại càng não nhân « — Tên một bộ chữ Trung Hoa, tức bộ Nhân. Khi là bộ chữ thì thường viết là 亻.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

ác nhân 惡人ái nhân 愛人ái nhân 爱人an nhân 安人ân nhân 恩人ấp nhân 邑人bạch nhân 白人băng nhân 冰人bàng nhân 旁人bảng nhân 榜人bạng nhân môn hộ 傍人門戶bàng nhược vô nhân 傍若無人bảo hộ nhân 保護人bảo nhân 保人bào nhân 庖人bế nhân 嬖人bệnh nhân 病人bỉ nhân 鄙人bích nhân 璧人biệt nhân 別人biệt nhân 别人biểu trượng nhân 表丈人bình nhân 平人bộc nhân 仆人bộc nhân 僕人bức nhân 逼人cá nhân 个人cá nhân 個人cá nhân chủ nghĩa 個人主義can nhân 干人cảo nhân 藁人cao nhân 高人cát nhân 吉人chân nhân 眞人chân nhân 真人chính nhân 正人chuẩn nhân 準人chúng nhân 眾人chứng nhân 證人cổ nhân 古人cơ nhân 姬人cố nhân 故人công nhân 工人cư đình chủ nhân 居停主人cự nhân 巨人cử nhân 舉人cức nhân 棘人cục nội nhân 局內人cung nhân 宮人cung nhân 弓人cung nhân 恭人cùng nhân 窮人cừu nhân 仇人cứu nhân độ thế 救人度世cứu nhân nhất mệnh 救人一命勝造七級浮屠cứu nhân như cứu hoả 救人如救火dã nhân 野人danh nhân 名人dị nhân 異人di thượng lão nhân 圯上老人du nhân 遊人dung nhân 容人dụng nhân 用人đại nhân 大人đại nhân vật 大人物đẳng nhân 等人đảng nhân 黨人đạo nhân 道人đào nhân 陶人đạt nhân 達人để hạ nhân 底下人địch nhân 敌人địch nhân 敵人gia nhân 家人giai nhân 佳人hà nhân 何人hạ vũ vú nhân 夏雨雨人hại nhân 害人hại nhân bất thiển 害人不淺hàm huyết phún nhân 含血噴人hán nhân 漢人hành nhân 行人hậu nhân 后人hiền nhân 賢人hoại nhân 壞人khả nhân 可人khách nhân 客人kim nhân 今人kim nhân 金人linh nhân 伶人lộ nhân 路人lương nhân 良人lưu nhân 流人luyến nhân 戀人mị nhân 媚人mĩ nhân 美人mỗ nhân 某人môi nhân 媒人mỗi nhân 毎人mỗi nhân 每人môn nhân 門人mục hạ vô nhân 目下無人nam hải dị nhân liệt truyện 南海異人列傳nam nhân 南人nam nhân 男人não nhân 惱人ngô nhân 吾人ngoại nhân 外人ngọc nhân 玉人ngu nhân 愚人nguyệt hạ mỹ nhân 月下美人nhạc nhân 樂人nhâm nhân 壬人nhân ảnh 人影nhân bản 人本nhân bản chủ nghĩa 人本主義nhân cách 人格nhân cách hoá 人格化nhân chủng 人種nhân chứng 人證nhân cô thế đơn 人孤勢單nhân công 人工nhân dân 人民nhân diện 人面nhân diện thú tâm 人面獸心nhân diện tử 人面子nhân diện tử 人靣子nhân dục 人慾nhân dục 人欲nhân đạo 人道nhân đinh 人丁nhân định 人定nhân định thắng thiên 人定勝天nhân gian 人間nhân gian 人间nhân hải 人海nhân khẩu 人口nhân kì nhân 人其人nhân loại 人类nhân loại 人類nhân luân 人倫nhân mã 人馬nhân mãn 人滿nhân mệnh 人命nhân môn 人们nhân môn 人們nhàn nhân 閒人nhân phẩm 人品nhân quân 人均nhân quần 人羣nhân quần 人群nhân quyền 人权nhân quyền 人權nhân sâm 人参nhân sâm 人參nhân sanh triêu lộ 人生朝露nhân sinh 人生nhân sinh quan 人生觀nhân số 人数nhân số 人數nhân sự 人事nhân tài 人才nhân tâm 人心nhân tạo 人造nhân thanh 人聲nhân thế 人世nhân thể 人體nhân thọ 人夀nhân thủ 人手nhân tính 人性nhân tình 人情nhân trung 人中nhân tuyển 人選nhân văn 人文nhân vật 人物nhân vi 人為nhân vị 人爲nhân viên 人员nhân viên 人員nhất nhân 一人nhũ nhân 乳人nhụ nhân 孺人như phu nhân 如夫人nội nhân 內人nuỵ nhân 矮人ổi nhân 猥人phàm nhân 凡人phạm nhân 犯人pháp nhân 法人phát ngôn nhân 發言人phế nhân 廢人phỉ nhân 匪人phi nhân 非人phóng nhân 放人phong nhân 風人phu nhân 夫人phù nhân 烰人phúc nhân 福人quả nhân 寡人quái nhân 怪人quan nhân 倌人quân nhân 軍人quý nhân 貴人quỹ nhân 饋人quyên nhân 鋗人sai nhân 差人sanh nhân 傖人sát nhân 杀人sát nhân 殺人sĩ nhân 士人si nhân 癡人si nhân si phúc 癡人癡福si nhân thuyết mộng 癡人說夢siêu nhân 超人siêu nhân loại 超人類sinh nhân 生人sở nhân 楚人sơn nhân 山人tài nhân 才人tạm nhân 暫人tản nhân 散人tân nhân 新人tân nhân 津人tận nhân tình 盡人情tao nhân 騷人tế nhân 細人tha nhân 他人thành nhân 成人thánh nhân 聖人thế nhân 世人thi nhân 詩人thiện nhân 善人thụ nhân 樹人thương nhân 商人thường nhân 常人tiêm nhân 纖人tiện nhân 便人tiên nhân 先人tiền nhân 前人tiếp nhân 接人tiểu nhân 小人tình nhân 情人tĩnh nhân 靖人tội nhân 罪人tông nhân 宗人trại mĩ nhân 賽美人tránh nhân 諍人triết nhân 哲人trọng mãi nhân 仲買人trù nhân 廚人trượng nhân 丈人tù nhân 囚人tư nhân 私人ty nhân 卑人u nhân 幽人văn nhân 文人văn nhân 聞人vận nhân 韗人vĩ nhân 伟人vĩ nhân 偉人vị nhân sinh 爲人生việt nam nhân thần giám 越南人臣鑑vong nhân 亡人vũ nhân 羽人vưu nhân 尤人xả kỷ vị nhân 捨己為人xả kỷ vị nhân 舍己为人y nhân 伊人ý trung nhân 意中人yếm nhân 厭人yêm nhân 閹人yểm nhân nhĩ mục 掩人耳目yêu nhân 妖人yếu nhân 要人

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+4EBB, tổng 2 nét, bộ nhân 人 + 0 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

người

Từ điển trích dẫn

1. Một hình thức của bộ "nhân" 人.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 人 (bộ 人).

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+4EC1, tổng 4 nét, bộ nhân 人 + 2 nét
phồn & giản thể, hội ý & hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lòng thương người
2. nhân trong hạt
3. tê liệt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thương, yêu. ◎Như: "nhân dân ái vật" 仁民愛物 thương dân yêu vật.
2. (Danh) Đức khoan dung, từ ái, thiện lương. ◇Luận Ngữ 論語: "Tử Trương vấn nhân ư Khổng Tử. Khổng Tử viết: năng hành ngũ giả ư thiên hạ vi nhân hĩ. Thỉnh vấn chi, viết: cung, khoan, tín, mẫn, huệ" 子張問仁於孔子. 孔子曰: 能行五者於天下為仁矣. 請問之, 曰: 恭, 寬, 信, 敏, 惠 (Dương Hoá 陽貨) Tử Trương hỏi Khổng Tử về đức nhân. Khổng Tử đáp: Làm được năm đức trong thiên hạ thì gọi là nhân. (Tử Trương) xin hỏi là những đức gì, Khổng Tử đáp: Cung kính, khoan hậu, tín nghĩa, cần mẫn và từ ái.
3. (Danh) Người có đức nhân. ◇Luận Ngữ 論語: "Phiếm ái chúng nhi thân nhân" 汎愛眾而親仁 (Học nhi 學而) Yêu khắp mọi người mà gần gũi người nhân đức.
4. (Danh) Người. § Thông "nhân" 人.
5. (Danh) Cái hột ở trong quả. ◎Như: "đào nhân" 桃仁 hạt đào.
6. (Danh) Họ "Nhân".
7. (Tính) Khoan hậu, có đức hạnh. ◎Như: "nhân chánh" 仁政 chính trị nhân đạo, "nhân nhân quân tử" 仁人君子 bậc quân tử nhân đức.
8. (Tính) Có cảm giác. ◎Như: "ma mộc bất nhân" 麻木不仁 tê liệt.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân. Nhân là cái đạo lí làm người, phải thế mới gọi là người. Yêu người không lợi riêng mình gọi là nhân.
② Cái nhân ở trong hạt quả, như đào nhân 桃仁 nhân hạt đào.
③ Tê liệt, như chân tay tê dại không cử động được gọi là bất nhân 不仁.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lòng nhân từ, lòng thương yêu, đức nhân: 仁政 Nhân chính, chính sách nhân đạo; 愛人利物之謂仁 Yêu người làm lợi cho vật gọi là nhân (Trang tử);
② Hạt nhân của quả: 桃仁 Hột đào, nhân đào;
③ [Rén] (Họ) Nhân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần gũi, thân mật — Cái hạt trong trái cây. Hạt giống — Lòng yêu thương người khác như chính mình. Đoạn trường tân thanh có câu: » Tâm thành đã thấu đến trời, bán mình là hiếu cứu người là nhân « .

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+513F, tổng 2 nét, bộ nhân 儿 + 0 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

người đang đứng, người đang đi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người. § Cũng như "nhân" 人. § Chữ "nhân" 人 giống người đứng, chữ "nhân" 儿 giống người đi.
2. Giản thể của chữ 兒.

Từ điển Thiều Chửu

① Người. Chữ nhân 人 giống người đứng, chữ nhân 儿 giống người đi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chữ 人 thời xưa;
② Một trong những vận mẫu làm chú âm phù hiệu, tương đương với âm EI.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+56D9, tổng 5 nét, bộ vi 囗 + 2 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một cách viết của chữ Nhân 因.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+56E0, tổng 6 nét, bộ vi 囗 + 3 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. nguyên nhân
2. nhân tiện
3. tuỳ theo
4. phép toán nhân

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nương tựa, dựa vào. ◎Như: "nhân địa chế nghi" 因地制宜 lấy biện pháp phù hợp với hoàn cảnh, "nhân lậu tựu giản" 因陋就簡 liệu cơm gắp mắm. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: "Nhân Phật quang sở chiếu, Tất kiến bỉ đại chúng" 因佛光所照, 悉見彼大眾 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Nhờ vào ánh sáng của Phật chiếu soi mà mà thấy rõ cả đại chúng ấy.
2. (Động) Noi theo. ◎Như: "nhân tập" 因襲 mô phỏng, bắt chước. ◇Luận Ngữ 論語: "Ân nhân ư Hạ lễ, sở tổn ích, khả tri dã" 殷因於夏禮, 所損益, 可知也 (Vi chánh 為政) Nhà Ân theo lễ nhà Hạ, thêm bớt cái gì, ta có thể biết được.
3. (Động) Tăng gia, tích luỹ. ◇Luận Ngữ 論語: "Thiên thặng chi quốc, nhiếp hồ đại quốc chi gian, gia chi dĩ sư lữ, nhân chi dĩ cơ cận, Do dã vi chi, bỉ cập tam niên, khả sử hữu dũng thả tri phương dã" 千乘之國, 攝乎大國之間, 加之以師旅, 因之以饑饉, 由也為之, 比及三年, 可使有勇且知方也 (Tiên tiến 先進) (Ví như) một nước có một ngàn cỗ xe, bị ép giữa những nước lớn, có thêm nạn chiến tranh, tăng thêm đói khổ, Do này cầm quyền nước ấy, thì vừa ba năm, có thể khiến cho dân dũng cảm mà biết đạo lí nữa.
4. (Danh) Nguyên do, duyên cớ. ◎Như: "sự xuất hữu nhân" 事出有因 mọi việc xảy ra đều có nguyên do. § Ghi chú: Nhà Phật 佛 cho phần đã làm ra là "nhân", phần phải chịu lấy là "quả", làm ác phải tội, làm thiện được phúc, thế là "nhân quả" 因果.
5. (Danh) Phép tính nhân.
6. (Giới) Do, từ.
7. (Giới) Bởi, vì rằng. ◇Lí Bạch 李白: "Nhân quân thụ đào lí, Thử địa hốt phương phỉ" 因君樹桃李, 此地忽芳菲 (Tặng thu phổ liễu thiểu phủ 贈秋浦柳少府) Bởi ông trồng đào mận, Đất này bỗng thơm tho.
8. (Trợ) Thừa dịp, thừa cơ. ◇Sử Kí 史記: "Thử thiên vong Sở chi thì dã, bất như nhân kì ki nhi toại thủ chi" 此天亡楚之時也, 不如因其機而遂取之 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Chính là lúc trời làm mất nước Sở, chi bằng thừa cơ hội này mà đánh lấy.
9. (Liên) Do đó, theo đó, nên. ◇Sử Kí 史記: "Lương nghiệp vi thủ lí, nhân trường quỵ lí chi" 良業為取履, 因長跪履之 (Lưu Hầu thế gia 留侯世家) (Trương) Lương đã nhặt giày, nên cũng quỳ xuống xỏ (cho ông cụ).
10. (Phó) Bèn, liền. ◇Sử Kí 史記: "Hạng Vương tức nhật nhân lưu Bái Công dữ ẩm" 項王即日因留沛公與飲 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Hạng Vương hôm đó bèn giữ Bái Công ở lại uống rượu.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhưng, vẫn thế.
② Nương tựa.
③ Nguyên nhân.
④ Tính nhân, tính gấp lên gọi là tính nhân.
⑤ Chỗ duyên theo đó mà phát ra, như nhân quả 因果. Nhà Phật cho phần đã làm ra là nhân, phần phải chịu lấy là quả, làm ác phải tội, làm thiện được phúc, thế là nhân quả.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nguyên nhân, căn do: 事出有因 Sự việc xảy ra là có nguyên nhân;
② Bởi, do, vì: 因病請假 Xin nghỉ vì bệnh. 【因此】 nhân thử [yincê] Vì vậy, do vậy, bởi vậy, bởi thế, vì thế: 他辦事公道,因此大家都擁護他 Anh ấy làm việc công bằng, vì thế được mọi người ủng hộ; 【因而】nhân nhi [yin'ér] Vì vậy, bởi thế, nên, cho nên: 他當過教師,因而他很有教學經驗 Anh ấy từng là giáo viên, nên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy; 【因爲】nhân vị [yinwèi] Bởi, vì, bởi vì, vì rằng: 因爲下雨,不出門 Vì mưa nên không đi ra ngoài;
③ (văn) Theo, thể theo, y theo, tùy theo: 療效因人而異 Hiệu quả chữa bệnh khác nhau tùy theo từng người;
④ (văn) Kế tiếp, tiếp theo, theo: 陳陳相因 Theo nếp cũ không thay đổi;
⑤ Nương theo, nương tựa;
⑥ Tính nhân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lí do. Td: Nguyên nhân — Bởi vì — Vì việc này mà làm việc khác. Nhân vì. Hoa Tiên có câu: » Nghe lời như dẹp cơn nồng, nhân kì phó cử quyết lòng tầm phương « Nhân cơ tàng sự 因幾藏事: Nhân cơ trời dấu nhiều việc. » Nhân cơ tàng sự dặn rằng, việc người chẳng khác việc trăng trên trời « ( Lục Vân Tiên ).

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+5794, tổng 9 nét, bộ thổ 土 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lấp, chôn
2. ụ đất

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 堙.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+5819, tổng 12 nét, bộ thổ 土 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lấp, chôn
2. ụ đất

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lấp đầy. ◎Như: "nhân tỉnh" 堙井 lấp giếng.
2. (Động) Mai một, tiêu diệt. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: "Phác tán thuần li thánh đạo nhân" 樸散淳漓聖道堙 (Mạn hứng 漫興) Tính chất phác tiêu tan, nét đôn hậu thành bạc bẽo, đạo thánh mai một.
3. (Danh) Núi đất.

Từ điển Thiều Chửu

① Lấp.
② Núi đất.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Núi đất nhỏ: 乘堙而窺宋城 Lên núi đất nhỏ mà dò xét thành của Tống (Công Dương truyện);
② Lấp: 塹山堙谷 Moi núi lấp hang (Sử kí: Mông Điềm liệt truyện);
③ Ngập mất.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bức tường đất đắp quanh thành — Lấp mất. Làm bế tắc — Mất đi.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+59FB, tổng 9 nét, bộ nữ 女 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. nhà trai (trong đám cưới)
2. bố chồng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nhà trai.
2. (Danh) Cha chàng rể.
3. (Danh) Hôn nhân (sự trai gái kết hôn). ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ba bất đắc tức kiến Đại Ngọc, phán đáo kim nhật hoàn nhân, chân lạc đắc thủ vũ túc đạo" 巴不得即見黛玉, 盼到今日完姻, 真樂得手舞足蹈 (Đệ cửu thập thất hồi) (Bảo Ngọc) rất mong được gặp Đại Ngọc ngay, nghe người ta nói hôm nay sửa soạn lễ cưới, (anh ta) thật là vui mừng, hoa chân múa tay.
4. (Tính) Có quan hệ thân thuộc do hôn nhân mà thành. ◎Như: "nhân gia" 姻家 thông gia, "nhân thân" 姻親 thân thích bên thông gia.
5. § Cũng viết là "nhân" 婣.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhà trai.
② Bố vợ gọi là hôn 婚, bố chồng gọi là nhân 姻. hai chữ này nay hay dùng lẫn lộn, nên gọi sự kết hôn là đề nhân 締姻.
③ Tục gọi các bà con bên ngoại là nhân, cũng viết là 婣.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nhà trai, bên chồng;
② Cha chồng;
③ Hôn nhân;
④ Nhân duyên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà Trai ( trong đám cưới, nhà trai là Nhân, nhà gái là Hôn ) — Họ hàng xa, do đám cưới giữa hai họ mà thành — Họ hàng về bên ngoại, bên vợ.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+5A63, tổng 12 nét, bộ nữ 女 + 9 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

người bên họ ngoại

Từ điển trích dẫn

1. Như chữ "nhân" 姻.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 姻.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Nhân 姻.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+6B45, tổng 13 nét, bộ khiếm 欠 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghi ngờ.

Tự hình

nhân

U+6C24, tổng 10 nét, bộ khí 气 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ma lực

Từ điển trích dẫn

1. "Nhân uân" 氤氳 (1) (Danh) Khí trời đất hoà hợp. (2) (Tính) Như mây khói mù mịt. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Thiểu giải, tắc khí nhân uân tự phùng trung xuất" 少懈, 則氣氤氳自縫中出 (Hoạ bì 畫皮) Hơi nghỉ một chút, là hơi khói ùn ùn từ vết thương bốc ra. (3) (Tính) Hương khói bốc lên không ngừng.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân uân 氤氳 khí trời đất hoà hợp.

Từ điển Trần Văn Chánh

【氤氳】nhân uân [yinyun] (văn) Dày đặc, mịt mờ: 雲煙氤氳 Mây khói mịt mờ.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+6D07, tổng 9 nét, bộ thuỷ 水 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên sông.
2. (Danh) Chỉ nước chảy.
3. (Động) Chảy lan ra, thấm ướt.
4. Một âm là "yên". (Động) Mai một, tiêu diệt.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+6E6E, tổng 12 nét, bộ thuỷ 水 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

ứ, tắc, nghẽn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mai một, chìm mất. ◎Như: "nhân một" 湮沒 mai một, chôn vùi. ◇Nguyễn Du 阮攸: "Cựu đài nhân một thảo li li" 舊臺湮沒草離離 (Quản Trọng Tam Quy đài 管仲三歸臺) Đài cũ chìm lấp, cỏ mọc tua tủa.
2. (Động) Ứ tắc, lấp. § Thông "nhân" 堙. ◇Trang Tử 莊子: "Tích Vũ chi nhân hồng thuỷ, quyết giang hà nhi thông tứ di cửu châu dã" 昔禹之湮洪水, 決江河而通四夷九州也 (Thiên hạ 天下) Xưa vua Vũ lấp lụt (trị thuỷ), khơi tháo sông rạch cho thông suốt với bốn rợ, chín châu.
3. (Tính) Xa cách lâu.
4. § Ghi chú: Còn đọc là "yên".

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Mai một, chìm mất. 【湮沒】nhân một [yanmò] Mai một, chôn vùi;
② Ứ tắc, tắc, lấp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chìm đắm — Mất đi — Bị lấp. Bế tắc.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+798B, tổng 13 nét, bộ kỳ 示 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cúng hết lòng thành

Từ điển Thiều Chửu

① Cúng tế hết lòng tinh thành gọi là nhân. Cũng đọc là chữ yên.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cúng tế hết lòng thành khẩn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tế trời — Tế lễ với tất cả chân thành.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+7D09, tổng 9 nét, bộ mịch 糸 + 3 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Xe, xoắn (sợi, dây).
2. (Động) Xỏ chỉ vào kim.
3. (Động) Khâu vá. ◎Như: "phùng nhân" 縫紉 may vá.
4. (Động) Thắt, kết. ◇Khuất Nguyên 屈原: "Nhân thu lan dĩ vi bội" 紉秋蘭以為佩 (Li tao 離騷) Kết hoa thu lan để đeo.
5. (Động) Tâm phục, cảm bội. ◎Như: "cảm nhân thịnh tình" 感紉盛情 cảm phục tình hậu.
6. § Ta quen đọc là "nhận".

Từ điển Thiều Chửu

① Xỏ chỉ, sợi phải xe lại rồi mới xỏ vào kim mà khâu được, cho nên may áo gọi là phùng nhân 縫紉.
② Tâm phục, như cảm nhân thịnh tình 感紉盛情 cảm phục tình hậu.
③ Xe sợi. Ta quen đọc là chữ nhận.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+7D6A, tổng 12 nét, bộ mịch 糸 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nguyên khí phát ra

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) "Nhân uân" 絪縕: (1) Nguyên khí trong trời đất. (2) Trạng thái trong trời đất do khí âm và khí dương giao hỗ un đúc tạo thành. ◇Dịch Kinh 易經: "Thiên địa nhân uân, vạn vật hoá thuần" 天地絪縕, 萬物化醇 (Hệ từ hạ 繫辭下) Trời đất un đúc giao cảm mà vạn vật hoá thuần. (3) Tạo hoá.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân uân 絪縕 nguyên khí un đúc đầy dẫy. Dịch Kinh 易經: Thiên địa nhân uân, vạn vật hoá thuần 天地絪縕,萬物化醇 trời đất un đúc giao cảm mà vạn vật hoá thuần.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đầy sương mù: 絪縕 Đầy sương mù, nguyên khí un đúc đầy rẫy. Cv. 氤氳.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhân huân絪緼: Khí trong trời đất, giúp vào việc hoá dục sinh trưởng vạn vật.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+7DF8, tổng 15 nét, bộ mịch 糸 + 9 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rối loạn. Rối rít.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+7EAB, tổng 6 nét, bộ mịch 糸 + 3 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 紉.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+8335, tổng 9 nét, bộ thảo 艸 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. đệm, chiếu kép
2. (xem: nhân trần 茵陳,茵蔯,茵陈)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đệm xe. ◇Phan Nhạc 潘岳: "Đoan sách phất nhân, đàn quan chấn y" 端策拂茵, 彈冠振衣 (Tây chinh phú 西征賦) Lấy roi ngựa phẩy đệm xe, phủi mũ giũ áo.
2. (Danh) Đệm, nệm, thảm (nói chung). ◇Lí Hạ 李賀: "Thảo như nhân, Tùng như cái" 草如茵, 松如蓋 (Tô Tiểu Tiểu mộ 蘇小小墓) Cỏ như nệm, thông như lọng.
3. (Danh) "Nhân trần" 茵陳 một thứ cỏ dùng làm thuốc. ◇Lão Xá 老舍: "Đáo đặc biệt cao hứng đích thì hậu, tha tài hát lưỡng chung tự kỉ phao đích nhân trần tửu" 到特別高興的時候, 他才喝兩盅自己泡的茵陳酒 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị 二) Vào lúc hết sức cao hứng, cụ mới uống hai chén rượu nhân trần tự mình pha lấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðệm, chiếu kép, đệm xe.
② Nhân trần 茵陳 một thứ cỏ dùng làm thuốc.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Đệm, đệm xe, chiếu kép;
② 【茵陳】nhân trần [jinchén] Cỏ nhân trần (thường dùng làm thuốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái thảm trải trên xe — Cái chiếu. Cái nệm.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+88C0, tổng 11 nét, bộ y 衣 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. áo lót mình
2. cái chiếu, cái đệm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Áo lót.
2. (Danh) Đệm. § Thông "nhân" 茵.

Từ điển Thiều Chửu

① Áo lót mình.
② Chiếu kép, cái đệm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Áo lót;
② Chiếu kép, chiếc đệm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo kép. Áo may bằng nhiều lớp vải — Chăn bông. Chăn may bằng nhiều lớp để đắp cho ấm.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+8AF2, tổng 16 nét, bộ ngôn 言 + 9 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tôn kính, kính trọng

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tôn kính, kính trọng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kính cẩn.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+92A6, tổng 14 nét, bộ kim 金 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nguyên tố indi, In

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Indium (nguyên tố kim loại, kí hiệu In).

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+94DF, tổng 11 nét, bộ kim 金 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nguyên tố indi, In

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 銦

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Indium (nguyên tố kim loại, kí hiệu In).

Tự hình

Dị thể

nhân

U+95C9, tổng 17 nét, bộ môn 門 + 9 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. lấp
2. ở trong thành
3. khuất khúc, cong queo

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cổng thành. ◇Thi Kinh 詩經: "Xuất kì nhân đồ, hữu nữ như đồ" 出其闉闍, 有女如荼 (Trịnh phong 鄭風, Xuất kì đông môn 鄭風, 出其東門) Ra ngoài cổng thành, có người con gái đẹp như hoa.
2. (Danh) Họ "Nhân".
3. (Động) Lấp đầy. § Thông "nhân" 堙.
4. (Tính) Khuất khúc, cong queo. ◇Trang Tử 莊子: "Nhân kì chi li vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kì đậu kiên kiên" 闉跂支離無脣說衛靈公, 靈公說之, 而視全人, 其脰肩肩 (Đức sung phù 德充符) Nhân Kì Chi Li Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân đồ 闉闍 cổng thành.
② Lấp.
③ Ở trong thành.
④ Khuất khúc, cong queo. Trang Tử 莊子: Nhân kì chi li vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kì đậu kiên kiên 闉跂支離無脤說衛靈公,衛靈公說之;而視全人,其脰肩肩 (Ðức sung phù 德充符) Nhân Kì Chi Li Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, chia lìa, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cong, uốn khúc: 闉闍Bờ hào uốn khúc ngoài cửa thành;
② Cổng thành;
③ Lấp nghẽn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lớp cửa kép ở trong thành, tức một loại cổng thành kiên cố thời xưa, dùng vào việc phòng giặc — Lấp lại. Bế tắc — Cong. Không thẳng.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+967B, tổng 11 nét, bộ phụ 阜 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vùi lấp

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như "nhân" 堙.

Từ điển Thiều Chửu

① Vùi lấp.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 堙 (bộ 土).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bức tường đất đắp thêm ngoài thành cho chắc — Lấp đi. Bế tắc — Mất đi. Mai một.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+9787, tổng 15 nét, bộ cách 革 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tấm niệm, tấm thảm bằng da trải trong xe.

Tự hình

Dị thể

nhân

U+99F0, tổng 16 nét, bộ mã 馬 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngựa màu trắng hơi đen

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ngựa lông xám lẫn trắng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Ngựa màu trắng hơi đen.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lông ngựa nhiều mà lẫn lộn.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

nhân

U+9A83, tổng 9 nét, bộ mã 馬 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngựa màu trắng hơi đen

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của 駰.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 駰

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng