Có 29 kết quả:

像 tương厢 tương将 tương將 tương廂 tương桨 tương槳 tương浆 tương湘 tương漿 tương瓖 tương相 tương箱 tương緗 tương纕 tương缃 tương葙 tương蒋 tương蔣 tương螀 tương螿 tương襄 tương象 tương酱 tương醬 tương鑲 tương镶 tương驤 tương骧 tương

1/29

tương

U+53A2, tổng 11 nét, bộ hán 厂 + 9 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

mái nhà

Tự hình

Dị thể

tương

U+5C06, tổng 9 nét, bộ thốn 寸 + 6 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. sẽ, sắp
2. đem, đưa, cầm

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 將.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 將

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tướng: 上將 Thượng tướng; 將領 Tướng lĩnh;
② Mang quân đi, chỉ huy: 將兵 Chỉ huy binh lính, cầm binh;
③ (văn) Vừa: 將恐將懼 Vừa lo vừa sợ (Thi Kinh: Tiểu nhã, Cốc phong);
④ (văn) Và, cùng: 暫伴月將影 Tạm làm bạn với trăng cùng bóng (Lí Bạch: Nguyệt hạ độc chước). Xem 將 [jiang].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sắp, sẽ, ắt sẽ: 天將明 Trời sắp sáng; 公將戰 Công sắp đánh (Tả truyện); 大刑將至 Hình phạt tàn khốc ắt sẽ đến (Tả truyện). 【將近】tương cận [jiangjìn] Ngót, gần: 本村居民將近一百人 Dân làng ta ngót 100 người; 從這裡到他家將近十公里 Từ đây đến nhà anh ấy ngót 10 cây số; 【將要】tương yếu [jiangyào] Sắp, sẽ: 他將要來北京 Anh ấy sắp đến Bắc Kinh; 他們不久將要畢業了 Không bao lâu nữa anh ấy sẽ tốt nghiệp;
② Vừa vặn: 將夠一個人吃 Vừa đủ một người ăn; 將一尺 Vừa vặn một thước;
③ Đem, mang, lấy: 將書拿來 Mang sách lại đây; 將功贖罪 Lấy công chuộc tội; 遂將三五少年輩,登高遠望形神開 Bèn mang theo năm ba đứa trẻ, lên cao nhìn ra xa tươi cười hớn hở (Lí Bạch);
④ Giới từ, thường dùng để đưa tân ngữ lên trước động từ, dùng như 把 [băi]: 將他請來 Mời anh ấy lại đây; 將門關上 Đóng cửa lại; 將計劃進行到底 Tiến hành kế hoạch đến cùng; 蘇秦始將連橫說秦惠王 Tô Tần lúc đầu đem chủ trương liên hoành thuyết phục Tần Huệ vương (Chiến quốc sách);
⑤ Chiếu (cờ tướng);
⑥ Khích, kháy: 只要拿話一將他,他就會干 Chỉ khích hắn một câu là hắn sẽ làm ngay;
⑦ (văn) Cẩu thả: 將就 Làm việc cẩu thả;
⑧ (văn) Nuôi: 不遑將父 Chẳng rỗi nuôi cha (Thi Kinh);
⑨ (văn) Đưa: 百輛將之 Trăm cỗ xe đưa tiễn nàng (Thi Kinh);
⑩ (văn) Cầm, đỡ: 將將而至 Cùng cầm tay nhau mà đến;
⑪ (văn) Tiến dần: 日就月將 Ngày tới tháng tiến (Thi Kinh);
⑫ (văn) Bên: 在渭之將 Ở bên sông Vị (Thi Kinh: Đại nhã, Hoàng hĩ);
⑬ (văn) Nhận: 將命于朝 Nhận mệnh tại triều (Nghi lễ);
⑭ (văn) Làm: 將事不敬 Làm việc không cung kính (Tả truyện);
⑮ (văn) Định, muốn: 君將哀而生之乎? Ông muốn thương mà cứu sống tôi chăng? (Liễu Tôn Nguyên: Bổ xà giả thuyết); 將慾取天下而爲之 Định đem thiên hạ ra mà xoay xở sắp đặt lại (Lão tử);
⑯ (văn) Lớn, mạnh mẽ: 方將 Đang lớn mạnh lên;
⑰ (văn) 哀余命之不弗將 Thương cho mệnh ta chẳng được dài (Sở từ: Ai thời mệnh);
⑱ (văn) Chỉ: 將在德矣 Chỉ tại ở đức mà thôi (Tả truyện);
⑲ (văn) Mà là: 非以明民,將以愚之 Không để làm cho dân sáng ra, mà để làm cho dân ngu đi (Lão tử);
⑳ (văn) Còn, há, làm sao (để làm tăng ý phản vấn): 我退而楚還,我將何求? Quân ta lui, quân Sở trở về, thì ta còn cầu gì nữa? (Tả truyện: Hi công nhị thập bát niên); 將非厚誣者乎? Há chẳng phải là vu cáo và hãm hại quá nhiều ư? (Sử thông);
㉑ (văn) Chắc có lẽ, e rằng (biểu thị ý suy đoán): 今晉公子有三祚焉,天將啟之 Nay Tấn Công tử có ba điều phúc, có lẽ trời sẽ để cho ông ta hưng thịnh (Quốc ngữ);
㉒ (văn) Gần tới (về số lượng): 將五十里也 Gần năm mươi dặm (Mạnh tử);
㉓ (văn) Với: 眉將柳而爭綠 Lông mày tranh màu xanh với liễu (Dữu Tín: Xuân phú);
㉔ (văn) Thì, thế thì: 譬如群獸,一個負矣,將百群皆奔 Tỉ như bầy thú, một con bị trúng tên, thì trăm bầy đều trốn chạy (Quốc ngữ: Ngô ngữ);
㉕ (văn) Hoặc là, hay là (biểu thị sự chọn lựa): 先生將悖乎?將以爲楚國妖祥乎? Tiên sinh lẩm cẩm quá ư? Hay cho đó là điềm gở của nước Sở? (Chiến quốc sách);
㉖ (văn) Nếu (biểu thị ý giả thiết): 令尹將必來辱,爲惠已甚 Lệnh doãn nếu thế nào cũng đến nhà tôi thì thật ân huệ cho tôi lắm (Tả truyện);
㉗ (văn) Trợ từ giữa câu (không dịch): 若生女者,輒持將去 Nếu sinh con gái, thì liền vứt bỏ đi ngay (Nhan thị gia huấn: Trì gia);
㉘ [Jiang] (Họ) Tương. Xem 將 [jiàng].

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

tương

U+5C07, tổng 11 nét, bộ thốn 寸 + 8 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. sẽ, sắp
2. đem, đưa, cầm

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) Sẽ, có thể. ◇Luận Ngữ 論語: "Quý Thị tương phạt Chuyên Du" 季氏將伐顓臾 (Quý thị 季氏) Họ Quý có thể sẽ đánh nước Chuyên Du.
2. (Phó) Sắp, sắp sửa. ◎Như: "tương yếu" 將要 sắp sửa. ◇Luận Ngữ 論語: "Điểu chi tương tử, kì minh dã ai; nhân chi tương tử, kì ngôn dã thiện" 鳥之將死, 其鳴也哀; 人之將死, 其言也善 (Thái Bá 泰伯) Con chim sắp chết, tiếng kêu bi ai; người ta sắp chết, lời nói tốt lành.
3. (Phó) Gần (số lượng). ◇Mạnh Tử 孟子: "Tương ngũ thập lí dã" 將五十里也 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Gần năm mươi dặm.
4. (Phó) Vừa, vừa mới. ◎Như: "tương khốc tựu tiếu" 將哭就笑 vừa mới khóc đã cười, "tha tương tiến môn một nhất hội nhi" 他將進門沒一會兒 anh ta vừa mới vào cửa không bao lâu.
5. (Động) Tiến bộ, tiến lên. ◇Thi Kinh 詩經: "Nhật tựu nguyệt tương" 日就月將 (Chu tụng 周頌, Kính chi 敬之) (Mong) ngày tháng được thành công, tiến bộ.
6. (Động) Cầm, giữ, đem. ◎Như: "tương tửu lai" 將酒來 đem rượu lại.
7. (Động) Giúp đỡ, phù trợ. ◇Thi Kinh 詩經: "Lạc chỉ quân tử, Phúc lí tương chi" 樂只君子, 福履將之 (Chu nam 周南, Cù mộc 樛木) Vui thay bậc quân tử (bà Hậu Phi), Phúc lộc sẽ giúp đỡ bà.
8. (Động) Nghỉ, nghỉ ngơi. ◎Như: "tương dưỡng" 將養 an dưỡng, nghỉ ngơi. ◇Lí Thanh Chiếu 李清照: "Sạ noãn hoàn hàn thì hậu, tối nan tương tức" 乍暖還寒時候, 最難將息 (Tầm tầm mịch mịch từ 尋尋覓覓詞) Thời tiết chợt ấm rồi lại lạnh, thật khó mà nghỉ ngơi được.
9. (Động) Tiễn đưa. ◇Thi Kinh 詩經: "Chi tử vu quy, Bách lượng tương chi" 之子于歸, 百兩將之 (Triệu nam 召南, Thước sào 鵲巢) Cô ấy về nhà chồng, Trăm cỗ xe đưa tiễn.
10. (Động) Làm, tiến hành. ◎Như: "thận trọng tương sự" 慎重將事 cẩn thận làm việc.
11. (Động) Chiếu tướng (đánh cờ tướng). ◎Như: "ngã giá nhất bộ trừu xa, hạ nhất bộ tựu yếu tương liễu" 我這一步抽車, 下一步就要將了 tôi một bước rút con xe, hạ xuống một bước thế là chiếu tướng!
12. (Động) Nói khích. ◎Như: "thoại tương tha" 話將他 nói khích anh ta.
13. (Giới) Lại, đi. § Dùng như "bả" 把. ◎Như: "tương hoa sáp hảo" 將花插好 cắm hoa vào, "tương môn quan hảo" 將門關好 đóng cửa lại.
14. (Giới) Lấy, đem. § Dùng như "dĩ" 以. ◎Như: "tương công chiết tội" 將功折罪 lấy công bù tội. ◇Chiến quốc sách 戰國策: "Tô Tần thuỷ tương liên hoành thuyết Tần Huệ Vương" 蘇秦始將連橫說秦惠王 (Tần sách nhất) Tô Tần mới đầu đem (chủ trương) liên hoành thuyết phục Tần Huệ Vương.
15. (Liên) Với, và. ◇Dữu Tín 庾信: "Mi tương liễu nhi tranh lục, Diện cộng đào nhi cạnh hồng" 眉將柳而爭綠, 面共桃而競紅 (Xuân phú 春賦) Mi với liễu tranh xanh, Mặt cùng đào đua hồng.
16. (Liên) Vừa, lại. ◎Như: "tương tín tương nghi" 將信將疑 vừa tin vừa ngờ (nửa tin nửa ngờ).
17. (Trợ) Đặt sau động từ, dùng chung với "tiến lai" 進來, "khởi lai" 起來, "tiến khứ" 進去: nào, đi, lên. ◎Như: "đả tương khởi lai" 打將起來 đánh đi nào, "khốc tương khởi lai" 哭將起來 khóc lên đi.
18. Một âm là "tướng". (Danh) Người giữ chức cao trong quân. ◎Như: "đại tướng" 大將, "danh tướng" 名將, "dũng tướng" 勇將.
19. (Động) Chỉ huy, cầm đầu. ◎Như: "Hàn Tín tướng binh, đa đa ích thiện" 韓信將兵, 多多益善 Hàn Tín chỉ huy quân, càng đông càng tốt.
20. Một âm là "thương". (Động) Xin, mời, thỉnh cầu. ◇Thi Kinh 詩經: "Thương tử vô nộ" 將子無怒 (Vệ phong 衛風, Manh 氓) Mong anh đừng giận dữ.

Từ điển Thiều Chửu

① Sắp, sẽ, rồi mới. Như tương lai 將來 thời gian sắp tới, sau này.
② Cẩu thả, làm việc cẩu thả gọi là tương tựu 將就.
③ Nuôi, như bất hoàng tương phụ 不遑將父 chẳng rồi nuôi cha. Nay cũng gọi sự nghỉ ngơi là tương tức 將息.
④ Ðưa, như bách lạng tương chi 百兩將之 trăm cỗ xe đưa tiễn đấy.
⑤ Cầm, như tương tương nhi chí 相將而至 cùng cầm tay mà đến, nghĩa là cùng nhau cầm tay mà đều đi đến.
⑥ Tiến, như nhật tựu nguyệt tương 日就月將 ngày tới tháng tiến.
⑦ Bên.
⑧ Mạnh.
⑨ Dài.
⑩ Theo.
⑪ Một âm là thương. Xin.
⑫ Thương thương 將將 tiếng êm đềm, dáng nghiêm chỉnh.
⑬ Lại một âm là tướng. Ông tướng, như đại tướng 大將, tướng sĩ 將士, v.v.
⑭ Coi tất cả, như tướng trung quân 將中軍 cầm quyền thống xuất cả trung quân.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tướng: 上將 Thượng tướng; 將領 Tướng lĩnh;
② Mang quân đi, chỉ huy: 將兵 Chỉ huy binh lính, cầm binh;
③ (văn) Vừa: 將恐將懼 Vừa lo vừa sợ (Thi Kinh: Tiểu nhã, Cốc phong);
④ (văn) Và, cùng: 暫伴月將影 Tạm làm bạn với trăng cùng bóng (Lí Bạch: Nguyệt hạ độc chước). Xem 將 [jiang].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sắp, sẽ, ắt sẽ: 天將明 Trời sắp sáng; 公將戰 Công sắp đánh (Tả truyện); 大刑將至 Hình phạt tàn khốc ắt sẽ đến (Tả truyện). 【將近】tương cận [jiangjìn] Ngót, gần: 本村居民將近一百人 Dân làng ta ngót 100 người; 從這裡到他家將近十公里 Từ đây đến nhà anh ấy ngót 10 cây số; 【將要】tương yếu [jiangyào] Sắp, sẽ: 他將要來北京 Anh ấy sắp đến Bắc Kinh; 他們不久將要畢業了 Không bao lâu nữa anh ấy sẽ tốt nghiệp;
② Vừa vặn: 將夠一個人吃 Vừa đủ một người ăn; 將一尺 Vừa vặn một thước;
③ Đem, mang, lấy: 將書拿來 Mang sách lại đây; 將功贖罪 Lấy công chuộc tội; 遂將三五少年輩,登高遠望形神開 Bèn mang theo năm ba đứa trẻ, lên cao nhìn ra xa tươi cười hớn hở (Lí Bạch);
④ Giới từ, thường dùng để đưa tân ngữ lên trước động từ, dùng như 把 [băi]: 將他請來 Mời anh ấy lại đây; 將門關上 Đóng cửa lại; 將計劃進行到底 Tiến hành kế hoạch đến cùng; 蘇秦始將連橫說秦惠王 Tô Tần lúc đầu đem chủ trương liên hoành thuyết phục Tần Huệ vương (Chiến quốc sách);
⑤ Chiếu (cờ tướng);
⑥ Khích, kháy: 只要拿話一將他,他就會干 Chỉ khích hắn một câu là hắn sẽ làm ngay;
⑦ (văn) Cẩu thả: 將就 Làm việc cẩu thả;
⑧ (văn) Nuôi: 不遑將父 Chẳng rỗi nuôi cha (Thi Kinh);
⑨ (văn) Đưa: 百輛將之 Trăm cỗ xe đưa tiễn nàng (Thi Kinh);
⑩ (văn) Cầm, đỡ: 將將而至 Cùng cầm tay nhau mà đến;
⑪ (văn) Tiến dần: 日就月將 Ngày tới tháng tiến (Thi Kinh);
⑫ (văn) Bên: 在渭之將 Ở bên sông Vị (Thi Kinh: Đại nhã, Hoàng hĩ);
⑬ (văn) Nhận: 將命于朝 Nhận mệnh tại triều (Nghi lễ);
⑭ (văn) Làm: 將事不敬 Làm việc không cung kính (Tả truyện);
⑮ (văn) Định, muốn: 君將哀而生之乎? Ông muốn thương mà cứu sống tôi chăng? (Liễu Tôn Nguyên: Bổ xà giả thuyết); 將慾取天下而爲之 Định đem thiên hạ ra mà xoay xở sắp đặt lại (Lão tử);
⑯ (văn) Lớn, mạnh mẽ: 方將 Đang lớn mạnh lên;
⑰ (văn) 哀余命之不弗將 Thương cho mệnh ta chẳng được dài (Sở từ: Ai thời mệnh);
⑱ (văn) Chỉ: 將在德矣 Chỉ tại ở đức mà thôi (Tả truyện);
⑲ (văn) Mà là: 非以明民,將以愚之 Không để làm cho dân sáng ra, mà để làm cho dân ngu đi (Lão tử);
⑳ (văn) Còn, há, làm sao (để làm tăng ý phản vấn): 我退而楚還,我將何求? Quân ta lui, quân Sở trở về, thì ta còn cầu gì nữa? (Tả truyện: Hi công nhị thập bát niên); 將非厚誣者乎? Há chẳng phải là vu cáo và hãm hại quá nhiều ư? (Sử thông);
㉑ (văn) Chắc có lẽ, e rằng (biểu thị ý suy đoán): 今晉公子有三祚焉,天將啟之 Nay Tấn Công tử có ba điều phúc, có lẽ trời sẽ để cho ông ta hưng thịnh (Quốc ngữ);
㉒ (văn) Gần tới (về số lượng): 將五十里也 Gần năm mươi dặm (Mạnh tử);
㉓ (văn) Với: 眉將柳而爭綠 Lông mày tranh màu xanh với liễu (Dữu Tín: Xuân phú);
㉔ (văn) Thì, thế thì: 譬如群獸,一個負矣,將百群皆奔 Tỉ như bầy thú, một con bị trúng tên, thì trăm bầy đều trốn chạy (Quốc ngữ: Ngô ngữ);
㉕ (văn) Hoặc là, hay là (biểu thị sự chọn lựa): 先生將悖乎?將以爲楚國妖祥乎? Tiên sinh lẩm cẩm quá ư? Hay cho đó là điềm gở của nước Sở? (Chiến quốc sách);
㉖ (văn) Nếu (biểu thị ý giả thiết): 令尹將必來辱,爲惠已甚 Lệnh doãn nếu thế nào cũng đến nhà tôi thì thật ân huệ cho tôi lắm (Tả truyện);
㉗ (văn) Trợ từ giữa câu (không dịch): 若生女者,輒持將去 Nếu sinh con gái, thì liền vứt bỏ đi ngay (Nhan thị gia huấn: Trì gia);
㉘ [Jiang] (Họ) Tương. Xem 將 [jiàng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sắp. Gần tới — Đem. Lấy. Hát nói của Tản Đà: » Nhẫn tương tâm sự phó hàn uyên « ( Nỡ đem tâm sự bỏ xuống vực nước lạnh sâu ) — Một âm là Tướng. Xem Tướng.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+6868, tổng 10 nét, bộ mộc 木 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

mái chèo

Tự hình

Dị thể

tương

U+6D46, tổng 10 nét, bộ thuỷ 水 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

chất lỏng đặc

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 漿.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Chỉ chung) chất lỏng hơi đặc, sữa: 豆漿 Sữa đậu;
② Vữa, bột: 水泥漿 Vữa xi măng; 紙漿 Bột giấy;
③ Hồ: 上漿 Hồ vải; 漿衣服 Hồ quần áo. Xem 漿 [jiàng].

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 漿

Từ điển Trần Văn Chánh

【漿糊】tương hồ [jiànghu] Hồ (để dán): 他用漿糊把信封封住 Cậu ta dùng hồ dán bì thư lại.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

tương

U+6E58, tổng 12 nét, bộ thuỷ 水 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

sông Tương

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông "Tương". § Ta quen đọc là "sương".

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Tương, ta quen đọc là chữ sương.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tên sông: 湘 江 Sông Tương (ở Trung Quốc, bắt nguồn từ Quảng Tây, chảy vào Hồ Nam);
② (Tên gọi tắt) tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông, thuộc tỉnh Hà Nam. Hát nói của Cao Bá Quát: » Nước sông Tương một giải nông sờ « — Một tên chỉ tỉnh Hà Nam ( Trung Hoa ).

Tự hình

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+6F3F, tổng 15 nét, bộ thuỷ 水 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

chất lỏng đặc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chỉ chung chất lỏng sền sệt. ◎Như: "đậu tương" 豆漿 sữa đậu nành, "nê tương" 泥漿 bùn loãng. ◇Đỗ Phủ 杜甫: "Khu nhi la tửu tương" 驅兒羅酒漿 (Tặng Vệ Bát xử sĩ 贈衛八處士) Xua con đi bày rượu và thức uống.
2. (Danh) Hồ (để dán). ◎Như: "tương hồ" 漿糊 hồ để dán.
3. (Động) Hồ, dùng nước pha bột để hồ quần áo. ◎Như: "tương y phục" 漿衣服 hồ quần áo, "tương tẩy" 漿洗 giặt và hồ. ◇Thuỷ hử truyện 水滸傳: "Đãn hữu y phục, tiện nã lai gia lí tương tẩy phùng bổ" 但有衣服, 便拿來家裏漿洗縫補 (Đệ thập hồi) Hễ có quần áo, xin cứ đem lại nhà này giặt giũ khâu vá.

Từ điển Thiều Chửu

① Nước uống, thứ gì uống được đều gọi là tương.
② Nước gạo.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Chỉ chung) chất lỏng hơi đặc, sữa: 豆漿 Sữa đậu;
② Vữa, bột: 水泥漿 Vữa xi măng; 紙漿 Bột giấy;
③ Hồ: 上漿 Hồ vải; 漿衣服 Hồ quần áo. Xem 漿 [jiàng].

Từ điển Trần Văn Chánh

【漿糊】tương hồ [jiànghu] Hồ (để dán): 他用漿糊把信封封住 Cậu ta dùng hồ dán bì thư lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước. Chất lỏng. Td: Huyết tương ( nước ở máu ).

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+74D6, tổng 21 nét, bộ ngọc 玉 + 17 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. các vật hoà hợp với nhau
2. vá, trám, nạm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ngọc trang sức trên dây đái ngựa.
2. (Động) Nạm, trám. § Cũng như "tương" 鑲.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鑲 [xiang].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng ngọc mà nạm lên cho đẹp.

Tự hình

tương

U+76F8, tổng 9 nét, bộ mục 目 + 4 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. qua lại lẫn nhau
2. tự mình xem xét

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) Lẫn nhau (bên này và bên kia qua lại, cùng có ảnh hưởng). ◎Như: "hỗ tương" 互相 qua lại, "tương thị nhi tiếu" 相視而笑 nhìn nhau mà cười. ◇Thôi Hộ 崔護: "Khứ niên kim nhật thử môn trung, Nhân diện đào hoa tương ánh hồng" 去年今日此門中, 人面桃花相映紅 (Đề đô thành nam trang 題都城南莊) Năm ngoái vào ngày hôm nay, ở trong cửa này, Mặt nàng cùng với hoa đào phản chiếu nhau thắm một màu hồng.
2. (Phó) Với nhau (kết quả so sánh hai bên). ◎Như: "tương dị" 相異 khác nhau, "tương tượng" 相像 giống nhau, "tương đắc ích chương" 相得益彰 thích hợp nhau thì càng rực rỡ, "kì cổ tương đương" 旗鼓相當 cờ trống ngang nhau (tám lạng nửa cân).
3. (Phó) Cho nhau (qua lại nhưng chỉ có tác động một bên). § Ghi chú: Phó từ biến nghĩa thành đại danh từ: tôi, anh, ông ta, v.v. (tuỳ theo văn mạch). ◎Như: "hà bất tảo tương ngữ?" 何不早相語 sao không sớm cho "tôi" hay? ◇Sưu thần hậu kí 搜神後記: "Nãi ngữ lộ nhân vân: Dĩ cẩu tương dữ" 乃語路人云: 以狗相與 (Quyển cửu) Bèn nói với người đi đường: Cho "anh" con chó này. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: "Mục cư gia sổ niên, tại triều chư công đa hữu tương thôi tiến giả" 穆居家數年, 在朝諸公多有相推薦者 (Chu Nhạc Hà liệt truyện 朱樂何列傳) (Chu) Mục ở nhà mấy năm, tại triều đình có nhiều người tiến cử "ông ta".
4. (Danh) Chất, bản chất. ◇Thi Kinh 詩經: "Kim ngọc kì tương" 金玉其相 (Đại nhã 大雅, Vực bốc 棫樸) Chất như vàng ngọc.
5. (Danh) Họ "Tương".
6. Một âm là "tướng". (Danh) Dung mạo, hình dạng. ◎Như: "phúc tướng" 福相 tướng có phúc, "thông minh tướng" 聰明相 dáng dấp thông minh. ◇Tây du kí 西遊記: "(Tôn Hành Giả) hiện liễu bổn tướng" (孫行者)現了本相 (Đệ tam thập ngũ hồi) (Tôn Hành Giả) hiện ra hình dạng thật của mình.
7. (Danh) Chức quan "tướng" cầm đầu cả trăm quan. ◎Như: "tể tướng" 宰相, "thừa tướng" 丞相, "tướng quốc" 相國.
8. (Danh) Người giúp lễ. § Ngày xưa tiếp khách, cử một người giúp lễ gọi là "tướng".
9. (Danh) Người dẫn dắt kẻ mù loà. ◇Tuân Tử 荀子: "Nhân chủ vô hiền, như cổ vô tướng" 人主無賢, 如瞽無相 (Thành tướng 成相) Bậc làm chúa không có người hiền tài (giúp đỡ), thì cũng như kẻ mù loà không người dẫn dắt.
10. (Danh) Tên một nhạc khí thời xưa, giống như trống, đánh lên để giữ nhịp chung.
11. (Danh) Tiếng hát giã gạo.
12. (Động) Xem, coi, thẩm xét. ◇Tả truyện 左傳: "Lượng lực nhi hành chi, tướng thì nhi động" 量力而行之, 相時而動 (Ẩn Công thập nhất niên 隱公十一年) Lượng sức và xem thời cơ mà hành động.
13. (Động) Xem để đoán lành xấu phúc hoạ. ◇Sử Kí 史記: "Tướng quân chi diện, bất quá phong hầu, hựu nguy bất an" 至使人有功當封爵者, 印刓敝, 忍不能予, 此所謂婦人之仁也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Coi tướng diện ngài, thì chỉ phong hầu là cùng, mà lại bấp bênh chứ không yên vững.
14. (Động) Giúp đỡ. ◎Như: "tướng phu giáo tử" 相夫教子 giúp chồng dạy con. ◇Phù sanh lục kí 浮生六記: "Tuyệt xứ phùng sanh, diệc khả vị cát nhân thiên tướng hĩ" 絕處逢生, 亦可謂吉人天相矣 (Khảm kha kí sầu 坎坷記愁) Chỗ đường cùng gặp lối thoát, cũng có thể bảo rằng trời giúp người lành vậy.
15. (Động) Kén chọn. ◎Như: "tướng du" 相攸 kén nơi đáng lấy làm chồng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lương cầm tướng mộc nhi tê, hiền thần trạch chủ nhi sự" 良禽相木而棲, 賢臣擇主而事 (Đệ lục thập ngũ hồi) Chim khôn lựa cây mà đậu, tôi hiền chọn chúa mà thờ.
16. (Động) Cai quản, cầm đầu, cai trị. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: "Thị túc vi tá thiên tử, tướng thiên hạ pháp hĩ" 是足為佐天子, 相天下法矣, 物莫近乎此也 (Tử Nhân truyện 梓人傳) Là đủ để phò vua, cai quản phép tắc của thiên hạ vậy.

Từ điển Thiều Chửu

① Cùng, như bỉ thử tương ái 彼此相愛 đây đấy cùng yêu nhau.
② Hình chất.
③ Một âm là tướng. Coi, như tướng cơ hành sự 相機行事 coi cơ mà làm việc.
④ Giúp, như tướng phu giáo tử 相夫教子 giúp chồng dạy con.
⑤ Tướng mạo, cách xem hình mạo người mà biết hay dở gọi là tướng thuật 相術.
⑥ Quan tướng, chức quan đầu cả trăm quan.
⑦ Người giúp lễ, ngày xưa tiếp khách cử một người giúp lễ gọi là tướng.
⑧ Kén chọn, như tướng du 相攸 kén rể.
⑨ Tiếng hát khi giã gạo.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lẫn nhau, với nhau, nhau, qua lại: 相視而笑 Nhìn nhau mà cười; 好言相勸 Lựa lời khuyên nhau; 父子相傳 Cha con truyền nhau; 相待 Đối đãi nhau. 【相當】tương đương [xiang dang] a. Tương đương, xấp xỉ, ngang nhau: 自治區相當于省一級 Khu tự trị tương đương với cấp tỉnh; b. Thích đáng, thích hợp: 這個工作找到了相當的人 Đã chọn được người thích hợp với công việc này; c. Tương đối, khá: 這是一項相當艱巨的任務 Đây là một nhiệm vụ khá gay go; 【相反】 tương phản [xiangfăn] a. Tương phản, trái ngược nhau: 相反的意見 Những ý kiến trái ngược nhau; b. Trái lại, ngược lại: 他不但沒被困難所嚇倒,相反地越幹越猛 Chẳng những anh không chùn bước trước khó khăn, mà trái lại, càng làm càng hăng;【相互】tương hỗ [xianghù] Tương hỗ, qua lại, lẫn nhau: 相互作用 Tác dụng tương hỗ; 相互倚賴 Dựa vào nhau; 【相繼】tương kế [xiangjì] Kế tiếp nhau, nối nhau: 相繼發言 Kế tiếp nhau phát biểu;
② (văn) Cùng, cùng nhau: 而相泣于中庭 Mà cùng nhau khóc ở giữa sân (Mạnh tử: Li Lâu hạ);
③ Ngắm, nhắm, nhìn: 左相右看 Ngắm đi ngắm lại; 相女婿 Nhắm rể;
④ (văn) Hình chất;
⑤ (văn) Tôi (dùng như đại từ tự xưng): 何不早相語? Sao không sớm cho tôi hay?;
⑥ (văn) Anh, ông (dùng như đại từ đối xưng): 乃語路人曰:以狗相與 Bèn nói với người đi đường: Tôi cho anh con chó này (Sưu thần hậu kí); 一再相煩,頗抱不安 Lại phiền đến anh, lòng thực chẳng yên;
⑦ (văn) Nó, ông ấy (dùng như đại từ tha xưng): 穆居家數年,在朝諸公多有相推荐者 Chu Mục nghỉ ở nhà mấy năm, các quan đương triều có nhiều người tiến cử ông ta (Hậu Hán thư: Chu Nhạc Hà liệt truyện);
⑧ [Xiang] (Họ) Tương. Xem 相 [xiàng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng nhau. Lẫn nhau. Qua lại với nhau — Một âm là Tướng. Xem Tướng.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+7BB1, tổng 15 nét, bộ trúc 竹 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái hòm, rương, vali

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hòm xe, toa xe. ◎Như: "xa tương" 車箱 chỗ trong xe để chở người hoặc đồ vật.
2. (Danh) Hòm, rương. ◎Như: "bì tương" 皮箱 hòm da (valise bằng da), "phong tương" 風箱 bễ quạt lò, "tín tương" 信箱 hộp thư.
3. (Danh) Kho chứa. ◎Như: "thiên thương vạn tương" 千倉萬箱 ngàn vựa muôn kho, ý nói thóc nhiều lắm.
4. (Danh) Chái nhà. § Thông "sương" 廂.
5. (Danh) Lượng từ: thùng, hòm, hộp. ◎Như: "lưỡng tương y phục" 兩箱衣服 hai rương quần áo, "tam tương thuỷ quả" 三箱水果 ba thùng trái cây.
6. § Ghi chú: Ta quen đọc là "sương".

Từ điển Thiều Chửu

① Cái hòm xe, trong xe đóng một cái ngăn để chứa đồ gọi là xa tương 車箱.
② Cái kho, như thiên thương vạn tương 千倉萬箱 ngàn vựa muôn kho, ý nói thóc nhiều lắm.
③ Cái hòm. Ta quen đọc là chữ sương.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hòm, rương: 衣箱 Hòm áo; 皮相 Va li da;
② Vật có dạng như chiếc hòm (rương): 電冰箱 Tủ lạnh; 風箱 Ống bễ; 集裝箱 Công-ten-nơ; 車箱 Ngăn chứa đồ trong xe;
③ (văn) Kho: 千倉萬箱 Ngàn vựa muôn kho, thóc lúa muôn kho.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thùng xe — Cái thùng. Cái rương. Ta thường đọc là Sương.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+7DD7, tổng 15 nét, bộ mịch 糸 + 9 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lụa vàng phơn phớt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lụa vàng nhạt. § Ngày xưa hay dùng để đựng sách hay bao sách, nên gọi sách vở quý báu là "phiếu tương" 縹緗 hay "kiêm tương" 縑緗. ◇Quan Hán Khanh 關漢卿: "Độc tận phiếu tương vạn quyển thư" 讀盡縹緗萬卷書 (Đậu nga oan 竇娥冤) Đọc hết sách quý cả vạn cuốn.
2. (Tính) Vàng nhạt. ◇Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: "Tương khỉ vi hạ quần, Tử khỉ vi thượng nhu" 緗綺為下裙, 紫綺為上襦 (Mạch thượng tang 陌上桑) Lụa vàng nhạt làm váy, Lụa tía làm áo ngắn.

Từ điển Thiều Chửu

① Lụa vàng phơn phớt, ngày xưa hay dùng để viết, nên gọi sách vở là phiếu tương 縹緗 hay kiêm tương 縑緗.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Lụa vàng nhạt (ngày xưa dùng để viết): 縹緗 (hay 縑緗) Sách vở (viết trên lụa);
② Màu vàng nhạt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ lụa màu ngà.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+7E95, tổng 23 nét, bộ mịch 糸 + 17 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mang, đeo. ◇Khuất Nguyên 屈原: "Kí thế dư dĩ huệ tương hề, hựu thân chi dĩ lãm chỉ" 既替余以蕙纕兮, 又申之以攬芷 (Li tao 離騷) Bị phế bỏ rồi, ta lấy cỏ bội lan đeo hề, lại còn hái cỏ chỉ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mang, đeo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái đai áo, đeo ở bên ngoài do áo — Một âm là Nhương. Xem Nhương.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+7F03, tổng 12 nét, bộ mịch 糸 + 9 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lụa vàng phơn phớt

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 緗.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 緗

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Lụa vàng nhạt (ngày xưa dùng để viết): 縹緗 (hay 縑緗) Sách vở (viết trên lụa);
② Màu vàng nhạt.

Tự hình

Dị thể

tương

U+8459, tổng 12 nét, bộ thảo 艸 + 9 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) "Thanh tương" 青葙 tục gọi là "dã kê quan" 野雞冠 hoa mồng gà.

Tự hình

tương

U+848B, tổng 12 nét, bộ thảo 艸 + 9 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(một loài nấm)

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 蔣.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 蔣

Từ điển Trần Văn Chánh

Một loài nấm.

Tự hình

Dị thể

tương

U+8523, tổng 14 nét, bộ thảo 艸 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(một loài nấm)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên cây, tức "giao bạch" 茭白.
2. Một âm là "tưởng". (Danh) Nước "Tưởng", thời Xuân Thu. Nay thuộc Hà Nam.
3. (Danh) Họ "Tưởng".

Từ điển Thiều Chửu

① Một loài nấm.
② Một âm là tưởng. Nước Tưởng. Họ Tưởng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Một loài nấm.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+8780, tổng 15 nét, bộ trùng 虫 + 9 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 螿.

Tự hình

Dị thể

tương

U+87BF, tổng 17 nét, bộ trùng 虫 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: hàn tương 寒螿)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) "Hàn tương" 寒螿 một loài côn trùng giống như ve sầu nhưng nhỏ hơn. § Còn có tên là "hàn điêu" 寒蜩. ◇Lục Du 陸游: "Khởi kì mã thượng phá tặc thủ, Nga thi thường tác hàn tương minh" 豈其馬上破賊手, 哦詩常作寒螿鳴 (Trường ca hành 長歌行) Sao không cưỡi ngựa phá quân giặc, Mà cứ mãi ngâm thơ làm ve sầu.

Từ điển Thiều Chửu

① Hàn tương 寒螿 tức là một thứ ve sầu nhỏ đến mùa rét mới kêu.

Từ điển Trần Văn Chánh

【寒螿】 hàn tương [hánjiang] Một loại ve sầu nhỏ chỉ kêu trong mùa rét.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+8944, tổng 17 nét, bộ y 衣 + 11 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. sửa trị giúp
2. ngựa kéo xe
3. sao đổi ngôi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giúp đỡ. ◎Như: "tương trợ" 襄助 giúp đỡ, "tương lí" 襄理 giúp làm.
2. (Động) Hoàn thành, thành tựu. ◎Như: "tương sự" 襄事 nên việc, xong việc.
3. (Động) Lên cao, vượt qua.
4. (Động) Trừ khử, trừ bỏ. ◇Thi Kinh 詩經: "Tường hữu tì, Bất khả tương dã" 牆有茨, 不可襄也 (Dung phong 鄘風, Tường hữu tì 牆有茨) Tường có cỏ gai, Không thể trừ khử được.
5. (Danh) Ngựa kéo xe. ◎Như: "thượng tương" 上襄 ngựa rất tốt.
6. (Danh) Họ "Tương".

Từ điển Thiều Chửu

① Sửa trị giúp. Như tán tương 贊襄 giúp giập.
② Tương sự 襄事 nên việc, xong việc.
③ Ngựa kéo xe. Như thượng tương 上襄 con ngựa rất tốt.
④ Cao.
⑤ Thư sướng.
⑥ Trừ đi.
⑦ Sao đổi ngôi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Giúp, giúp đỡ: 共襄義舉 Chung sức làm việc nghĩa;
② Làm xong, hoàn thành: 襄事 Xong việc;
③ Tăng lên;
④ Cao;
⑤ Loại bỏ, tẩy trừ, trừ đi;
⑥ (Sao) đổi ngôi;
⑦ Thư sướng;
⑧ Ngựa kéo xe: 上襄 Ngựa kéo xe loại rất tốt;
⑨ [Xiang] (Họ) Tương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trừ bỏ. Cởi bỏ — Cao — Giúp đỡ.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+9171, tổng 13 nét, bộ dậu 酉 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

các món đồ ăn dầm nát

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 醬.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 醬

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tương;
② Dầm (củ cải, dưa chuột v.v. trong nước muối, xì dầu hay tương);
③ Mứt (lỏng).

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

tương

U+91AC, tổng 18 nét, bộ dậu 酉 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

các món đồ ăn dầm nát

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thịt băm nát. § Cũng như "hải" 醢.
2. (Danh) Thức ăn nghiền nát. ◎Như: "quả tương" 果醬 món trái cây xay nhuyễn, "hoa sanh tương" 花生醬 đậu phụng nghiền.
3. (Danh) Món ăn dùng các thứ đậu, ngô, gạo, ngâm ủ nấu gạn, cho muối vào nghiền nát. ◎Như: "thố tương" 酢醬 tương chua giấm, "điềm miến tương" 甜麵醬 tương ngọt.
4. (Tính) Đã ướp, ngâm, tẩm (với dầu, muối). ◎Như: "tương qua" 醬瓜 dưa ướp, "tương thái" 醬菜 món (rau) ngâm.
5. (Động) Ngâm, ướp, tẩm (thức ăn).

Từ điển Thiều Chửu

① Dùng các thứ đậu, ngô, gạo, ngâm ủ nấu gạn, cho muối vào để chấm cho mặn gọi là tương.
② Các món đồ ăn đâm nát.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tương;
② Dầm (củ cải, dưa chuột v.v. trong nước muối, xì dầu hay tương);
③ Mứt (lỏng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước chấm đồ ăn, làm bằng đậu nành. Ca dao: » Muốn ăn đậu phụ tương tàu, Mài dao đánh kéo gọt đầu đi tu « — Đồ ăn nát nhuyễn ra, cùng dùng để chấm. Ta cũng gọi là tương. Tục ngữ: » Dưa La cà Láng nem Báng tương Bần «.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+9472, tổng 25 nét, bộ kim 金 + 17 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. các vật hoà hợp với nhau
2. vá, trám, nạm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Vá, nạm, trám. ◎Như: "tương nha" 鑲牙 trám răng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Bàng khuyết nhất giác, dĩ hoàng kim tương chi" 傍缺一角, 以黃金鑲之 (Đệ lục hồi) Bên cạnh (viên ấn ngọc) sứt một góc, lấy vàng trám lại.
2. (Danh) Một loại binh khí thời xưa, giống như kiếm.
3. Một âm là "nhương". (Danh) Bộ phận làm mô hình ở trong khuôn đúc đồ đồng, đồ sắt.

Từ điển Thiều Chửu

① Các vật hoà hợp với nhau.
② Vá, nạm, trám. Như tương nha 鑲牙 trám răng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Gắn, bịt, viền, vá, trám, lắp, nạm: 金鑲玉嵌 Viền vàng khảm ngọc; 塔頂上鑲著一顆閃閃發亮的紅星 Trên đỉnh tháp gắn một ngôi sao đỏ lấp lánh; 她給那裙子鑲上了花 Cô ấy viền một viền hoa lên trên quần; 傍缺一角,以黃金鑲之 Phía bên khuyết mất một góc, lấy vàng trám lại (Tam quốc chí diễn nghĩa).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy kim loại mà đắp vào, vá vào — Tên một thứ binh khí thời xưa, như cái câu liêm.

Tự hình

Dị thể

tương

U+9576, tổng 22 nét, bộ kim 金 + 17 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. các vật hoà hợp với nhau
2. vá, trám, nạm

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 鑲.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鑲

Từ điển Trần Văn Chánh

Gắn, bịt, viền, vá, trám, lắp, nạm: 金鑲玉嵌 Viền vàng khảm ngọc; 塔頂上鑲著一顆閃閃發亮的紅星 Trên đỉnh tháp gắn một ngôi sao đỏ lấp lánh; 她給那裙子鑲上了花 Cô ấy viền một viền hoa lên trên quần; 傍缺一角,以黃金鑲之 Phía bên khuyết mất một góc, lấy vàng trám lại (Tam quốc chí diễn nghĩa).

Tự hình

Dị thể

tương

U+9A64, tổng 27 nét, bộ mã 馬 + 17 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngựa chạy nhanh mà cất cao đầu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ngựa có chân sau bên phải màu trắng.
2. (Động) Chạy nhanh, nhảy lên. ◎Như: "đằng tương" 騰驤 nhảy vọt lên. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: "Kiểu kiểu long tương vạn hộc chu" 矯矯龍驤萬斛舟 (Thù hữu nhân kiến kí 酬友人見寄) Con thuyền muôn hộc vút lên cao như rồng lướt bay.
3. (Động) Ngẩng lên.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngựa chạy nhanh mà cất đầu cao gọi là tương. Như ngựa nhảy vọt lên gọi là đằng tương 騰驤.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ngựa nghển đầu lên phi nước đại: 腾驤 Ngựa nhảy vọt lên;
② (Đầu) ngẩng lên, dương cao.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loài ngựa quý, chân phía sau bên phải màu trắng toát — Ngựa chạy mau.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

tương

U+9AA7, tổng 20 nét, bộ mã 馬 + 17 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngựa chạy nhanh mà cất cao đầu

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 驤.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 驤

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ngựa nghển đầu lên phi nước đại: 腾驤 Ngựa nhảy vọt lên;
② (Đầu) ngẩng lên, dương cao.

Tự hình

Dị thể