Có 7 kết quả:

万 vạn卍 vạn卐 vạn澫 vạn脕 vạn萬 vạn鋄 vạn

1/7

vạn

U+4E07, tổng 3 nét, bộ nhất 一 + 2 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vạn, mười nghìn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Muôn, một dạng của "vạn" 萬.
2. Một âm là "mặc". (Danh) "Mặc Kì" 万俟 họ Mặc Kì (phức tính 複姓 họ kép), vốn là tên của bộ lạc "Tiên Ti" 鮮卑, sau lấy làm họ. Đời Bắc Tề có "Mặc Sĩ Phổ Bạt" 万俟普拔.
3. Giản thể của chữ 萬.

Từ điển Thiều Chửu

① Muôn, cũng như chữ vạn 萬.
② Một âm là Mặc. Như là Mặc Kì 万俟, họ Mặc Kì.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vạn, muôn, mười ngàn: 萬紫千紅 Muôn hồng nghìn tía;
② Nhiều lắm: 千軍萬馬 Thiên binh vạn mã; 萬事起頭難 Vạn sự khởi đầu nan, mọi việc khởi đầu đều khó khăn;
③ Vô cùng, rất, tuyệt đối, quá lắm, hết sức: 萬難 Hết sức khó khăn; 萬萬不可 Tuyệt đối không thể (không nên); 萬不能行 Tuyệt đối không được làm;
④ [Wàn] (Họ) Vạn. Xem 万 [mò] (bộ 一).

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 萬 (bộ 艹).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Vạn 萬.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

vạn

U+534D, tổng 4 nét, bộ thập 十 + 2 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

dấu của nhà Phật

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một dị tướng trên thân đức Phật, biểu thị "cát tường vô bỉ" 吉祥無比. Truyền thuyết Ấn Độ coi đó là dấu hiệu của bậc đức hạnh. Trong Phạm ngữ không phải là chữ, chỉ ở Trung Quốc mới có chữ này thu thập trong sách. Hình dạng chữ "vạn" trong các sách không thống nhất, hoặc viết 卍, hoặc viết 卐. § Xem thêm 卐 (theo Thiều Chửu).

Từ điển Trần Văn Chánh

(Phạn ngữ) Vạn. Cv. 卐.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chữ Phạn, có nghĩa là rất tốt lành, được người Ấn Độ coi là biểu tượng của đạo Phật.

Tự hình

Dị thể

vạn

U+5350, tổng 4 nét, bộ thập 十 + 2 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

dấu của nhà Phật

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Theo Thiều Chửu: Chữ này trong kinh truyện không có, chỉ trong kinh nhà Phật có thôi. Nhà Phật 佛 nói rằng khi Phật giáng sinh trước ngực có hiện ra hình chữ 卐 người sau mới biết chữ ấy. Trong bộ Hoa Nghiêm 華嚴 âm nghĩa nói rằng: chữ 卐 nguyên không có, đến niên hiệu Tràng-thọ thứ hai đời nhà Chu mới chế ra và âm là "vạn", nghĩa là muôn đức tốt lành đều họp cả ở đấy. Lại chữ 卐, nguyên tiếng Phạn là Srivatsalaksana. Cưu Ma La Thập 鳩摩羅什 (344-413), Huyền Trang 玄奘 (600-664) dịch là đức 德, ngài Bồ-Đề Lưu-Chi 菩提流支 dịch là vạn 萬. ở bên ấn Độ 印度 thì tương truyền là cái tướng cát tường, dịch là "đức" là nói về công đức, dịch là "vạn" là nói về công đức đầy đủ. Song nguyên 卐 là hình tướng chứ không phải chữ, cho nên dịch là cát-tường hải-vân-tướng mà theo hình xoay về bên hữu là phải hơn. Vì xem như nhiễu Phật thì nhiễu về bên hữu, hào quang của Phật ở khoảng lông mày phóng ra cũng xoay về bên hữu, thì biết xoay về bên hữu mới là tướng cát tường, có chỗ làm xoay về bên tả 卍 là lầm.

Từ điển Thiều Chửu

① Chữ này trong kinh truyện không có, chỉ trong kinh nhà Phật có thôi. Nhà Phật nói rằng khi Phật giáng sinh trước ngực có hiện ra hình chữ 卐 người sau mới biết chữ ấy. Trong bộ Hoa-nghiêm âm nghĩa nói rằng: chữ 卐 nguyên không có, đến niên hiệu Tràng-thọ thứ hai đời nhà Chu mới chế ra và âm là vạn, nghĩa là muôn đức tốt lành đều họp cả ở đấy. Lại chữ 卐, nguyên tiếng Phạm là Śrīvatsalakṣaṇa. Các ngài La-thập, Huyền-trang dịch là đức 德, ngài Bồ-đề lưu-chi dịch là vạn 萬.Ở bên Ấn-độ thì tương truyền là cái tướng cát tường, dịch là đức là nói về công đức, dịch là vạn là nói về công đức đầy đủ. Song nguyên 卐 là hình tướng chứ không phải chữ, cho nên dịch là cát-tường hải-vân-tướng mà theo hình xoay về bên hữu là phải hơn. Vì xem như nhiễu Phật thì nhiễu về bên hữu, hào quang của Phật ở khoảng lông mày phóng ra cũng xoay về bên hữu, thì biết xoay về bên hữu mới tà tướng cát-tường, có chỗ làm xoay về bên tả 卍 là lầm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(Phạn ngữ) Vạn. Cv. 卍.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chữ Phạn, có nghĩa là rất tốt lành, được người Ấn Độ coi là biểu tượng của đạo Phật. Cũng viết 卍.

Tự hình

Dị thể

vạn

U+6FAB, tổng 15 nét, bộ thuỷ 水 + 12 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chữ Nôm: Xóm chài, làng chài. ◇Phạm Đình Hổ 范廷琥: "Do thị Thái Cực, Đông Hà, Đông Các chư tân, phường thất lân bí, nhi hàm tra nhị vạn, cập Tây Long tân, hất kim vi đô hội yên" 由是太極, 東河, 東閣諸津, 坊室鱗比, 而鹹槎二澫, 及西龍津, 迄今為都會焉 (Vũ trung tuỳ bút 雨中隨筆) Bởi thế, những phường Thái Cực, Đông Hà, Đông Các, nhà ở hai dãy phố xen liền mãi cho đến vạn Hàng Mắm, vạn Hàng Bè, bến Tây Long, đều trở thành phố phường đô hội cả (theo Đông Châu Nguyễn Hữu Tiến).

Tự hình

Dị thể

vạn

U+8115, tổng 11 nét, bộ nhục 肉 + 7 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Béo tốt mỡ màng.

Tự hình

vạn

U+842C, tổng 12 nét, bộ nhụ 禸 + 8 nét
phồn thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

vạn, mười nghìn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Số muôn, mười nghìn là một "vạn" 萬.
2. (Danh) Họ "Vạn".
3. (Danh) Tên điệu múa.
4. (Tính) Nhiều lắm. ◎Như: "vạn nan" 萬難 khó quá lắm, "vạn năng" 萬能 nhiều tài lắm.
5. (Phó) Vô cùng, tuyệt đối, hết sức. ◎Như: "vạn vạn bất khả" 萬萬不可 không nên lắm lắm, thật là không thể. ◇Hàn Dũ 韓愈: "Vô từ dĩ bạch kì đại nhân, thả vạn vô mẫu tử câu vãng lí" 無辭以白其大人, 且萬無母子俱往理 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳子厚墓誌銘) Không biết thưa với mẹ ra sao, mà mẹ con cùng đi thì tuyệt nhiên không được.

Từ điển Thiều Chửu

① Muôn, mười nghìn là một vạn.
② Lời nói quá lắm. Như vạn nan 萬難, khó quá lắm, vạn vạn bất khả 萬萬不可 không nên lắm lắm, thật là không thể.
③ Nói ví dụ về số nhiều. Như vạn năng 萬能 nhiều tài lắm.
④ Tên điệu múa.
⑤ Họ Vạn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vạn, muôn, mười ngàn: 萬紫千紅 Muôn hồng nghìn tía;
② Nhiều lắm: 千軍萬馬 Thiên binh vạn mã; 萬事起頭難 Vạn sự khởi đầu nan, mọi việc khởi đầu đều khó khăn;
③ Vô cùng, rất, tuyệt đối, quá lắm, hết sức: 萬難 Hết sức khó khăn; 萬萬不可 Tuyệt đối không thể (không nên); 萬不能行 Tuyệt đối không được làm;
④ [Wàn] (Họ) Vạn. Xem 万 [mò] (bộ 一).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Số mươi ngàn — Nhiều lắm. Giàu có lắm. Thơ Trần Tế Xương: » Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu « — To lớn.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

vạn

U+92C4, tổng 15 nét, bộ kim 金 + 7 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vật dụng trang sức trên đầu ngựa.

Tự hình

Dị thể