Có 1 kết quả:
khước
Tổng nét: 9
Bộ: tiết 卩 (+7 nét)
Lục thư: hình thanh
Hình thái: ⿰谷卩
Nét bút: ノ丶ノ丶丨フ一フ丨
Thương Hiệt: CRSL (金口尸中)
Unicode: U+537B
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: què ㄑㄩㄝˋ
Âm Nôm: khước
Âm Nhật (onyomi): キャク (kyaku)
Âm Nhật (kunyomi): かえ.って (kae.'te), しりぞ.く (shirizo.ku), しりぞ.ける (shirizo.keru)
Âm Hàn: 각
Âm Quảng Đông: koek3
Âm Nôm: khước
Âm Nhật (onyomi): キャク (kyaku)
Âm Nhật (kunyomi): かえ.って (kae.'te), しりぞ.く (shirizo.ku), しりぞ.ける (shirizo.keru)
Âm Hàn: 각
Âm Quảng Đông: koek3
Tự hình 4

Dị thể 6
Một số bài thơ có sử dụng
• Cát Phố từ mộ vũ - 葛舖祠暮雨 (Vũ Thiện Đễ)
• Du Phật Tích sơn Thiên Phúc tự - 遊佛跡山天福寺 (Hoàng Đức Lương)
• Định phong ba - Nam Hải quy tặng Vương Định Quốc thị nhân ngụ nương - 定風波-南海歸贈王定國侍人寓娘 (Tô Thức)
• Giáp Dần xuân cảm - 甲寅春感 (Vũ Hoàng Chương)
• Hoạ thị độc Hồ Trai Phạm Khắc Khoan tiên sinh hồi hưu lưu giản nguyên vận kỳ 2 - 和侍讀湖齋范克寬先生回休留柬原韻其二 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Hữu cảm (Phi quan Tống Ngọc hữu vi từ) - 有感(非關宋玉有微辭) (Lý Thương Ẩn)
• Mạn cảm - 漫感 (Nguyễn Thiên Tích)
• Tàn xuân - 殘春 (Trần Dần Khác)
• Tuyệt cú - Phá khước thiên gia tác nhất trì - 絕句-破卻千家作一池 (Giả Đảo)
• Tức sự - 即事 (Tạ Thiên Huân)
• Du Phật Tích sơn Thiên Phúc tự - 遊佛跡山天福寺 (Hoàng Đức Lương)
• Định phong ba - Nam Hải quy tặng Vương Định Quốc thị nhân ngụ nương - 定風波-南海歸贈王定國侍人寓娘 (Tô Thức)
• Giáp Dần xuân cảm - 甲寅春感 (Vũ Hoàng Chương)
• Hoạ thị độc Hồ Trai Phạm Khắc Khoan tiên sinh hồi hưu lưu giản nguyên vận kỳ 2 - 和侍讀湖齋范克寬先生回休留柬原韻其二 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Hữu cảm (Phi quan Tống Ngọc hữu vi từ) - 有感(非關宋玉有微辭) (Lý Thương Ẩn)
• Mạn cảm - 漫感 (Nguyễn Thiên Tích)
• Tàn xuân - 殘春 (Trần Dần Khác)
• Tuyệt cú - Phá khước thiên gia tác nhất trì - 絕句-破卻千家作一池 (Giả Đảo)
• Tức sự - 即事 (Tạ Thiên Huân)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
1. lùi bước
2. từ chối
3. mất đi
4. lại còn
2. từ chối
3. mất đi
4. lại còn
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Từ chối, không nhận. ◎Như: “thôi khước” 推卻 thoái thác.
2. (Động) Lùi về, thối lui. ◎Như: “khước địch” 卻敵 đánh được giặc lùi.
3. (Trợ) Rồi, mất, được. ◎Như: “vong khước” 忘卻 quên mất.
4. (Phó) Vẫn, nhưng. ◇Tây du kí 西遊記: “Na lí phô thiết đắc tề tề chỉnh chỉnh, khước hoàn vị hữu tiên lai” 那裏鋪設得齊齊整整, 卻還未有仙來 (Đệ ngũ hồi) (Cỗ tiệc) bày biện chỉnh tề, nhưng chưa có vị tiên nào tới.
5. (Phó) Biểu thị phản vấn: Sao, sao lại? ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Giá phụ nhân thị thùy? Khước tại giá lí khiết tửu?” 這婦人是誰, 卻在這裏喫酒 (Đệ lục hồi) Còn người đàn bà này là ai? Sao lại tới đây uống rượu?
6. (Phó) Đang. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thái Sử Từ khước đãi hướng tiền, Vân Trường tảo xuất” 太史慈卻待向前, 雲長早出 (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ đang định xông ra, (Quan) Vân Trường đã nhảy ra trước.
7. (Phó) Lại. ◎Như: các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng “khước thuyết” 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. ◇Lí Thương Ẩn 李商隱: “Hà đương cộng tiễn tây song chúc, Khước thoại Ba San dạ vũ thì” 何當共剪西窗燭, 卻話巴山夜雨時 (Dạ vũ kí bắc 夜雨寄北) Bao giờ cùng cắt nến bên cửa sổ phía tây, Lại được nói chuyện lúc mưa đêm trên núi Ba Sơn.
8. § Tục viết là “khước” 却.
2. (Động) Lùi về, thối lui. ◎Như: “khước địch” 卻敵 đánh được giặc lùi.
3. (Trợ) Rồi, mất, được. ◎Như: “vong khước” 忘卻 quên mất.
4. (Phó) Vẫn, nhưng. ◇Tây du kí 西遊記: “Na lí phô thiết đắc tề tề chỉnh chỉnh, khước hoàn vị hữu tiên lai” 那裏鋪設得齊齊整整, 卻還未有仙來 (Đệ ngũ hồi) (Cỗ tiệc) bày biện chỉnh tề, nhưng chưa có vị tiên nào tới.
5. (Phó) Biểu thị phản vấn: Sao, sao lại? ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Giá phụ nhân thị thùy? Khước tại giá lí khiết tửu?” 這婦人是誰, 卻在這裏喫酒 (Đệ lục hồi) Còn người đàn bà này là ai? Sao lại tới đây uống rượu?
6. (Phó) Đang. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thái Sử Từ khước đãi hướng tiền, Vân Trường tảo xuất” 太史慈卻待向前, 雲長早出 (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ đang định xông ra, (Quan) Vân Trường đã nhảy ra trước.
7. (Phó) Lại. ◎Như: các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng “khước thuyết” 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. ◇Lí Thương Ẩn 李商隱: “Hà đương cộng tiễn tây song chúc, Khước thoại Ba San dạ vũ thì” 何當共剪西窗燭, 卻話巴山夜雨時 (Dạ vũ kí bắc 夜雨寄北) Bao giờ cùng cắt nến bên cửa sổ phía tây, Lại được nói chuyện lúc mưa đêm trên núi Ba Sơn.
8. § Tục viết là “khước” 却.
Từ điển Thiều Chửu
① Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước.
② Lùi về. Như khước địch 卻敵 đánh được giặc lùi.
③ Mất, tiếng nói giúp lời. Như vong khước 忘卻 quên mất.
④ Lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước 却.
② Lùi về. Như khước địch 卻敵 đánh được giặc lùi.
③ Mất, tiếng nói giúp lời. Như vong khước 忘卻 quên mất.
④ Lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước 却.
Từ điển Trần Văn Chánh
Như 却.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lùi lại — Ngừng. Thôi — Từ chối, không chịu nhận — Lại nữa. Lại còn — Bèn. Rồi thì.
Từ ghép 6