Có 1 kết quả:

tư lư

1/1

Từ điển trích dẫn

1. "Trương Hàn" 張翰, người đời Tấn, đang làm quan ở Lạc Dương, một hôm nhân thấy gió thu bắt đầu thổi, chạnh nhớ tới những món ăn ở quê nhà: rau cô, canh thuần, gỏi cá lư (cá vược), v.v. Lòng bồi hồi cảm xúc, bèn từ quan trở về làng cũ. Sau "tư lư" 思鱸 dùng để nói ví không ham quan chức, nhớ cố hương về ở ẩn. § Cũng nói là "tư thuần" 思蓴.