Có 1 kết quả:

cùng nhân

1/1

Từ điển trích dẫn

1. Người goá bụa cô độc. ◇Mạnh Tử 孟子: "Vi bất thuận ư phụ mẫu, như cùng nhân vô sở quy" 為不順於父母, 如窮人無所歸 (Vạn Chương thượng 萬章上) Không thuận theo cha mẹ thì như người goá bụa cô độc không có chốn về nương tựa.
2. Người bất đắc chí, chưa hiển đạt. ◇Cao Khải 高啟: "Tương phùng thuỳ khẳng vấn tiều tuỵ, San thuỷ tự vị cùng nhân nghiên" 相逢誰肯問憔悴, 山水自為窮人妍 (Tống Diệp Khanh đông du 送葉卿東游) Gặp nhau ai chịu hỏi sao mà tiều tuỵ, Non nước chính vì người chưa đắc chí mà tươi đẹp.
3. Người lười biếng, nhác nhớn. ◇Mặc Tử 墨子: "Tích giả bạo vương tác chi, cùng nhân thuật chi" 昔者暴王作之, 窮人術之 (Phi mệnh hạ 非命下) Các bạo vương thời xưa lập ra (thuyết số mạng) rồi hạng lười biếng (chỉ biết) noi theo đó. § Mặc Tử không tin theo thuyết "hữu mệnh".
4. Người nghèo khổ. ☆Tương tự: "bần dân" 貧民. ★Tương phản: "phú hào" 富豪, "phú nhân" 富人, "phú ông" 富翁. ◇Tân Đường Thư 新唐書: "Kim tạo tượng tiền tích thập thất vạn mân, nhược ban chi cùng nhân, (...), tắc thư thập thất vạn hộ cơ hàn chi khổ" 今造像錢積十七萬緡, 若頒之窮人, (...), 則紓十七萬戶飢寒之苦 (Lí Kiệu truyện 李嶠傳) Nay tiền đắp tượng quyên góp được mười bảy vạn quan tiền, nếu đem ban phát cho người nghèo túng, (...), thì tránh cho mười bảy vạn nhà khỏi cái khổ vì đói lạnh.