Có 1 kết quả:

cùng đồ

1/1

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "cùng đồ" 窮塗.
2. Tuyệt lộ. Tỉ dụ cảnh ngộ khốn khổ cùng quẫn. ◇Hồng Thăng 洪昇: "Cùng đồ lưu lạc, thượng phạp cư đình" 窮途流落, 尚乏居停 (Trường sanh điện 長生殿) Cùng đường lưu lạc, lại không có chỗ ở nhờ.
3. Chỉ người ở trong cảnh ngộ khốn khổ cùng quẫn.
4. Tận cuối đường. Tỉ dụ cảnh địa tàn lạc suy vong. ◇Lí Bạch 李白: "Tấn phong nhật dĩ đồi, Cùng đồ phương đỗng khốc" 晉風日以穨, 窮途方慟哭 (Cổ phong 古風) Phong cách tập tục nước Tấn ngày một bại hoại, Ở nơi tàn lạc suy vong khóc thống thiết.
5. Đường xa, trường đồ, viễn lộ. ◇Tái sanh duyên 再生緣: "Doãn Thị phu nhân mang đả điểm, yếu sai công tử tẩu cùng đồ" 尹氏夫人忙打點, 要差公子走窮途 (Đệ thất hồi) Doãn Thị phu nhân vội vàng chuẩn bị thu xếp cho công tử đi đường xa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bước đường cùng, không xoay trở gì được nữa.

Một số bài thơ có sử dụng