Có 19 kết quả:

啇 đích嘀 đích嫡 đích弔 đích旳 đích樀 đích玓 đích甋 đích的 đích菂 đích襶 đích豴 đích蹢 đích适 đích適 đích鍉 đích鏑 đích镝 đích靮 đích

1/19

đích

U+5547, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái gốc. Cội gốc.

Tự hình 1

Dị thể 1

đích [đê]

U+5600, tổng 14 nét, bộ khẩu 口 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

thì thào, thì thầm

Từ điển Trần Văn Chánh

【嘀嗒】đích đáp [dida] Như 滴答 [dida]. Xem 嘀 [dí].

Từ điển Trần Văn Chánh

【嘀咕】đích cô [dígu] ① Thì thào, thì thầm: 他們倆嘀嘀咕咕什麼呢? Hai người ấy thì thào nói chuyện gì đấy?;
② Phân vân, đắn đo do dự: 我心裡直嘀咕這件事 Trong lòng tôi vẫn cứ phân vân việc ấy. Xem 嘀 [di].

Tự hình 2

Dị thể 2

đích

U+5AE1, tổng 14 nét, bộ nữ 女 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

vợ cả

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vợ chính, vợ cả. § Cũng gọi là “đích thất” 嫡室.
2. (Danh) Con vợ chính là “đích tử” 嫡子, gọi tắt là “đích”. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thiên tử nãi tiên đế đích tử, sơ vô quá thất, hà đắc vọng nghị phế lập?” 天子乃先帝嫡子, 初無過失, 何得妄議廢立 (Đệ tam hồi) Nhà vua là con cả đức tiên đế, xưa nay không chút lầm lỗi, sao nói càn bỏ người này lập người kia?
3. (Tính) Dòng chính (không phải là dòng bên, “bàng chi” 旁支).
4. (Tính) Cùng huyết thống, ruột thịt gần nhất. ◎Như: “đích thân” 嫡親 bà con gần, “đích đường huynh đệ” 嫡堂兄弟 anh em chú bác ruột.

Từ điển Thiều Chửu

① Vợ cả, con vợ cả gọi là đích tử 嫡子.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Vợ, dòng) chính, cả, đích: 嫡長子 Con trai đích, con trưởng vợ cả;
② Dòng họ gần nhất, ruột thịt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người vợ chính thức. Vợ lớn — Đúng là dòng dõi chính thức.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 8

đích [điếu]

U+5F14, tổng 4 nét, bộ cung 弓 + 1 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

đến

Từ điển Thiều Chửu

① Viếng thăm, đến viếng người chết và hỏi thăm những sự không may của những người thân thích của kẻ chết gọi là điếu.
② Thương xót, như hiệu thiên bất điếu 昊天不弔 trời cả chẳng thương.
③ Treo ngược, như thượng điếu 上弔 treo giốc ngược.
④ Ðiếu, một nghìn đồng tiền gọi là một điếu, cũng như ta nói là một quan vậy.
⑤ Xách lấy, cất lấy.
⑥ Một âm là đích. Ðến.

Tự hình 5

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

đích

U+65F3, tổng 7 nét, bộ nhật 日 + 3 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng sủa. Rõ ràng — Chỉ chung các đồ trang sức trên mặt đàn bà con gái — Cũng dùng như chữ Đích 的.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 1

đích

U+6A00, tổng 15 nét, bộ mộc 木 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỗ nước giọt gianh ở mái nhà nhỏ xuống.

Tự hình 2

Dị thể 3

đích

U+7393, tổng 7 nét, bộ ngọc 玉 + 3 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: đích lịch 玓瓅)

Từ điển Trần Văn Chánh

【玓瓅】đích lịch [dìlì] (văn) Ánh sáng của ngọc, màu ngọc sáng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ánh sáng của châu ngọc.

Tự hình 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

đích

U+750B, tổng 15 nét, bộ ngoã 瓦 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: linh đích 瓴甋)

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 瓴.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Linh đích 瓴甋.

Tự hình 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

đích [để]

U+7684, tổng 8 nét, bộ bạch 白 + 3 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. của, thuộc về
2. đúng, chính xác
3. mục tiêu

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tươi, sáng. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Chu thần đích kì nhược đan” 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son.
2. (Tính) Trắng. ◇Hoàng Thao 黃滔: “Quy ngâm tấn đích sương” 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương.
3. (Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.
4. (Danh) Đích để bắn tên. ◇Vương Sung 王充: “Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích” 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.
5. (Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích” 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.
6. (Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa. ◇Vương Xán 王粲: “Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa” 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.
7. (Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn.
8. (Phó) Xác thực, chân xác, đúng là. ◎Như: “đích xác” 的確.
9. (Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的. ◇Tây sương kí 西廂記: “Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy” 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本, Đệ tam chiết) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.
10. (Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết” 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu” 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.
11. (Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm. ◎Như: “mĩ lệ đích phong cảnh” 美麗的風景 phong cảnh đẹp, “thông minh đích tiểu hài” 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh.
12. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về. ◎Như: “ngã đích thư” 我的書 sách của tôi, “thái dương đích quang” 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời.
13. (Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ. ◇Tây sương kí 西廂記: “Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu” 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 (Đệ nhất bổn 第一本, Đệ tứ chiết) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng. ◇Lão Xá 老舍: “Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù” 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.
14. (Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó. ◎Như: “kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch” 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.
15. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động. ◎Như: “biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu” 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí. ◎Như: “trảo nhĩ đích ma phiền” 找你的麻煩 làm phiền anh.
16. (Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v. ◎Như: “lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn” 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.
17. (Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的). ◎Như: “tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp ” 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.
18. (Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân. ◎Như: “lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu” 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà, rót nước, ..., sốt sắng vô cùng.
19. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí. ◇Tây sương kí 西廂記: “Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích” 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.
20. (Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau. ◎Như: “lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ” 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

Từ điển Thiều Chửu

① Thấy rõ, lộ ra ngoài, như tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong 小人之道,的然而日亡 (Lễ Kí 禮記) đạo kẻ tiểu nhân bề ngoài rõ vậy mà ngày mất dần đi.
② Ðích thực, đích xác.
③ Cái đích để tập bắn, bắn phải có đích để ngắm, người phải có chí hướng về một cái gì rồi mới có đường mà tiến, nên gọi cái chỗ chí mình muốn tới là mục đích 目的.
④ Ðấy, dùng làm trợ từ, như hảo đích 好的 tốt đấy (dùng làm trợ từ đọc là chữ để).

Từ điển Trần Văn Chánh

① Của, thuộc (dùng sau định ngữ, kết hợp định ngữ với danh từ): 可愛的祖國 Tổ quốc yêu dấu;
② Cái, vật, người (từ dùng thay cho người và vật): 在俱樂部里,唱的唱,跳的跳,下棋的下棋 Ở câu lạc bộ, người hát, người nhảy múa, người đánh cờ...; 菊花開了,有紅的,有黃的 Hoa cúc đã nở, đỏ có, vàng có;
③ Từ dùng để nhấn mạnh câu nói: 是我打的稿子,他上的色 Do tôi phác hoạ, anh ấy tô màu; 是他昨天買的書 Sách của anh ấy mua hôm qua đấy;
④ Từ dùng ở cuối câu để khẳng định ngữ khí: 他是剛從北京來的 Anh ấy vừa ở Bắc Kinh đến; 我是不同意的 Tôi không tán thành đâu;
⑤ Từ dùng giữa hai con số: 1. (khn) Nhân cho nhau: 這間房子五米的三米,合十五平方米 Buồng này rộng 5 mét nhân cho 3 mét là 15 mét vuông. 2. (đph) Cộng nhau: 兩個的三個,一共五個 2 cái cộng với 3 cái là 5 cái;
⑥ 【的話】đích thoại [dehuà] (trợ) Nếu... thì, bằng (không)... thì: 如果你有事的話,就不要來了 Nếu như anh bận việc thì đừng đến; 不然的話 Bằng không thì..., hay là.... Xem 的 [dí], [dì].

Từ điển Trần Văn Chánh

Đích thực, đích xác, xác thực.【的确】đích xác [dí què] Đúng, thật, đích xác: 這事兒的确如此 Việc ấy đúng như thế. Xem 的 [de], [dì].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái đích, cái bia: 無的放矢 Bắn tên không đích; 中的 Trúng đích, trúng bia;
② Cái chấm đỏ trang điểm trên trán của phụ nữ thời xưa: 點雙的以發姿 Chấm hai chấm đỏ để hiện rõ vẻ đẹp (Phó Hàm: Kính phú);
③ Sáng sủa, rõ ràng: 朱唇的其若丹 Môi đỏ sáng như son (Tống Ngọc: Thần nữ phú). Xem 皪 [lì]. Xem 的 [dí], [de].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng sủa — Đúng thật. Xác thật — Vật để nhắm bắn. Ta cũng gọi là cái đích — Như chữ Đích 旳 — Trong Bạch thoại được dùng làm trợ từ.

Tự hình 3

Dị thể 7

Từ ghép 14

Một số bài thơ có sử dụng

đích

U+83C2, tổng 11 nét, bộ thảo 艸 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hạt sen

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Hạt sen.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hột sen, hạt sen.

Tự hình 1

Dị thể 2

đích [đái, đới]

U+8976, tổng 22 nét, bộ y 衣 + 17 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 褦 [lè].

Tự hình 1

đích

U+8C74, tổng 18 nét, bộ thỉ 豕 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

móng lợn (heo)

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Móng heo (lợn) (như 蹢 (1), bộ 足).

Tự hình 1

Dị thể 1

đích [trịch]

U+8E62, tổng 18 nét, bộ túc 足 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

móng chân loài vật

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như “trịch” 躑. § Xem “trịch trục” 躑躅.
2. Một âm là “đích”. (Danh) Móng chân thú.

Từ điển Thiều Chửu

① Trịch trục 蹢躅 đi luẩn quẩn, quanh co, do dự, không bước lên được.
② Một âm là đích. Móng chân giống vật.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Móng chân loài vật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chân của loài vật — Một âm là Trịch.

Tự hình 2

Dị thể 2

đích [quát, thích, trích]

U+9002, tổng 9 nét, bộ sước 辵 + 6 nét
giản thể, hình thanh

đích [quát, thích, trích, địch]

U+9069, tổng 14 nét, bộ sước 辵 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vừa ý, dễ chịu. ◎Như: “thư thích” 舒適 thoải mái, “an thích” 安適 dễ chịu.
2. (Động) Đi đến. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử thích Vệ, Nhiễm Hữu bộc” 子適衛, 冉有僕 (Tử Lộ 子路) Khổng Tử đi đến nước Vệ, Nhiễm Hữu đánh xe.
3. (Động) Con gái xuất giá. ◎Như: “thích nhân” 適人 con gái về nhà chồng. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Muội thích Mao tính” 妹適毛姓 (Ngưu Thành Chương 牛成章) Em gái lấy chồng họ Mao.
4. (Động) Thuận theo. ◇Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: “Xử phân thích huynh ý, na đắc tự nhậm chuyên?” 處分適兄意, 那得自任專 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦仲卿妻) Làm theo ý huynh, đâu dám tự chuyên?
5. (Động) Tương hợp, tương đương. ◎Như: “thích bình sanh chi nguyện” 適平生之願 hợp với chí nguyện cả đời.
6. (Phó) Vừa, vừa vặn, đúng lúc. ◎Như: “thích khả nhi chỉ” 適可而止 vừa phải mà thôi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Thích hữu cô hạc, hoành giang đông lai” 適有孤鶴, 橫江東來 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Vừa lúc có một con hạc lẻ bay ngang sông từ hướng đông lại.
7. (Phó) Chỉ. ◇Mạnh Tử 孟子: “Tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai” 則口腹豈適爲尺寸之膚哉 (Cáo tử thượng 告子上) Thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao!
8. (Phó) Vừa, vừa mới. ◎Như: “thích nhiên” 適然 vừa may, “thích ngộ” 適遇 vừa gặp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Thích văn nhị vị đàm na nhân thế gian vinh diệu phồn hoa, tâm thiết mộ chi” 適聞二位談那人世間榮耀繁華, 心切慕之 (Đệ nhất hồi) Vừa nghe hai vị bàn chuyện phồn hoa vinh diệu ở dưới trần gian, trong lòng thật ngưỡng mộ.
9. (Phó) Ngẫu nhiên, tình cờ. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Thích tòng phụ nhập thị, kiến mạo tứ quải hồ vĩ, khất ông thị chi” 適從父入市, 見帽肆挂狐尾, 乞翁市之 (Cổ nhi 賈兒) Tình cờ theo cha ra chợ, thấy một tiệm bán mũ treo cái đuôi cáo, xin cha mua cho.
10. (Trợ) Chính thế. ◎Như: “thích túc tự hại” 適足自害 chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi.
11. Một âm là “đích”. (Động) Chuyên chủ. ◎Như: “vô sở đích tòng” 無所適從 không chuyên chủ vào đâu cả.
12. (Tính) Chính. § Thông “đích” 嫡. ◎Như: “đích tử” 適子 ngôi thái tử, “đích thất” 適室 chỗ ngủ chính.
13. § Thông “địch” 敵.
14. § Thông “trích” 謫.
15. § Thông “thích” 惕.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Theo: 無所適從 Không theo vào đâu;
② Chính, lớn, con của vợ chính (dùng như 嫡, bộ 女): 適子 Con chính, con trưởng; 適室 Chỗ ngủ chính.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chuyên chú vào — Dùng như chữ Đích 嫡 — Các âm khác là Địch, Thích, Trích.

Tự hình 4

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

đích [thi, đề]

U+9349, tổng 17 nét, bộ kim 金 + 9 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầu nhọn của mũi tên — Các âm khác là Đề, Thi. Xem các âm này.

Tự hình 1

Dị thể 2

đích

U+93D1, tổng 19 nét, bộ kim 金 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. mũi tên bịt sắt
2. nguyên tố điprosi, Dy

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đầu mũi tên.
2. (Danh) Cái tên.
3. (Danh) Nguyên tố hóa học (dysprosium, Dy).

Từ điển Thiều Chửu

① Cái mũi tên bịt sắt.

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Điprosi (Dysprosium, kí hiệu Dy). Xem 鏑 [dí].

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mũi tên bịt sắt: 鋒鏑 Mũi tên nhọn. Xem 鏑 [di].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầu nhọn của mũi tên. Như chữ Đích 鍉. Ta còn đọc là Trích. Chinh phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn có câu: » Mã đầu minh đích, thành thượng duyên can «. Bà Đoàn Thị Điểm dịch rằng: » Tên reo đầu ngựa, giáo lan mặt thành «.

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

đích

U+955D, tổng 16 nét, bộ kim 金 + 11 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. mũi tên bịt sắt
2. nguyên tố điprosi, Dy

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 鏑.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鏑

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Điprosi (Dysprosium, kí hiệu Dy). Xem 鏑 [dí].

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mũi tên bịt sắt: 鋒鏑 Mũi tên nhọn. Xem 鏑 [di].

Tự hình 2

Dị thể 3

đích

U+976E, tổng 12 nét, bộ cách 革 + 3 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

dây cương ngựa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây cương ngựa. ◇Lễ Kí 禮記: “Mã tắc chấp đích” 馬則執靮 (Thiếu nghi 少儀) Ngựa thì buộc dây cương.

Từ điển Thiều Chửu

① Dây cương ngựa.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Dây cương ngựa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dây cương ngựa.

Tự hình 2