Có 19 kết quả:

㗖 đạm啖 đạm啗 đạm噉 đạm嚪 đạm惔 đạm氮 đạm淡 đạm澹 đạm禫 đạm窞 đạm箪 đạm舕 đạm萏 đạm詹 đạm霮 đạm餤 đạm髧 đạm黮 đạm

1/19

đạm

U+35D6, tổng 13 nét, bộ khẩu 口 + 10 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

dị thể của chữ 啗

Tự hình 1

Dị thể 1

đạm

U+5556, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. ăn, nếm
2. cám dỗ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ăn. ◎Như: “đạm phạn” 啖飯 ăn cơm, “đạm chúc” 啖粥 ăn cháo, “ẩm huyết đạm nhục” 飲血啖肉 uống máu ăn thịt.
2. (Động) Cho ăn. ◇Hán Thư 漢書: “Đông gia hữu đại tảo thụ thùy Cát đình trung, Cát phụ thủ tảo dĩ đạm Cát” 東家有大棗樹垂吉庭中, 吉婦取棗以啖吉 (Vương Cát truyện 王吉傳) Nhà bên đông có cây táo lớn rủ xuống sân nhà (Vương) Cát, vợ (Vương) Cát lấy táo cho Cát ăn.
3. (Động) Dụ, nhử. ◇Tân Đường Thư 新唐書: “Kì hữu khẩu thiệt giả, suất dĩ lợi đạm chi” 其有口舌者, 率以利啖之 (Lưu Yến truyện 劉晏傳) Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.

Từ điển Thiều Chửu

① Ăn.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Ăn: 飲啖如常 Ăn uống như thường;
② Nuôi, cho ăn;
③ Nhử, dụ dỗ: 啖以私利 Đưa lợi ra nhử (dụ dỗ);
④ [Dàn] (Họ) Đạm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn — Đem đồ ăn cho ăn — Đem lợi lộc ra để nhử người khác.

Tự hình 3

Dị thể 6

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

đạm

U+5557, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. ăn, nếm
2. cám dỗ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ăn. § Thông “đạm” 啖. ◇Sử Kí 史記: “Phiền Khoái phúc kì thuẫn ư địa, gia trệ kiên thượng, bạt kiếm thiết nhi đạm chi” 樊噲覆其盾於地, 加彘肩上, 拔劍切而啗之 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Phàn Khoái úp cái khiên xuống đất, để miếng thịt vai heo lên trên, tuốt gươm cắt ăn.
2. (Động) Lấy lợi nhử người, dụ dỗ. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Quân trọng đạm chi, tất hợp hài duẫn” 君重啗之, 必合諧允 (Hồng Ngọc 紅玉) Chàng đem nhiều tiền ra nhử, ắt là xong việc.

Từ điển Thiều Chửu

① Ăn, lấy lợi dử người cũng gọi là đạm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 啖.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Đạm 啖.

Tự hình 2

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

đạm [hám]

U+5649, tổng 14 nét, bộ khẩu 口 + 11 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ăn uống

Từ điển trích dẫn

1. § Một dạng của chữ “đạm” 啖.

Từ điển Thiều Chửu

① Ăn, cũng như chữ đạm 啖

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Ăn (như 啖).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như hai chữ Đạm 啖, 啗. Chẳng hạn Đạm danh ( ăn tiếng tăm, chỉ sự tham danh vị, hiếu danh ).

Tự hình 1

Dị thể 1

Từ ghép 1

đạm

U+56AA, tổng 19 nét, bộ khẩu 口 + 16 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như ba chữ Đạm 啖, 啗, 噉.

Tự hình 1

Dị thể 2

đạm [đàm]

U+60D4, tổng 11 nét, bộ tâm 心 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đạm bạc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên lặng, không lay động. Chẳng hạn điềm đạm — Một âm là Đạm.

Tự hình 2

Một số bài thơ có sử dụng

đạm

U+6C2E, tổng 12 nét, bộ khí 气 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

chất đạm, khí đạm, nitơ, nitrogen

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chất đạm (nitrogen, kí hiệu N).

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Chất đạm, khí đạm, nitơ, nitrogen.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên gọi chất Nitrogen, kí hiệu N.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 2

đạm [đàm]

U+6DE1, tổng 11 nét, bộ thuỷ 水 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nhạt (màu)
2. hơi hơi

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vị không mặn. ◎Như: “đạm thủy hồ” 淡水湖 hồ nước ngọt, “giá thang thái đạm liễu” 這湯太淡了 canh này nhạt quá.
2. (Tính) Không đậm đặc, không nồng, thưa thớt. ◎Như: “đạm tửu” 淡酒 rượu nhạt, “vân đạm phong khinh” 雲淡風輕 mây thưa gió nhẹ.
3. (Tính) Nhạt (màu sắc). ◎Như: “đạm hoàng sắc” 淡黃色 màu vàng nhạt.
4. (Tính) Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: “lãnh đạm” 冷淡 lạnh nhạt.
5. (Tính) Không thịnh vượng. ◎Như: “sanh ý thanh đạm” 生意清淡 buôn bán ế ẩm, “đạm nguyệt” 淡月 tháng ế hàng.
6. (Phó) Sơ, không dày đậm. ◎Như: “đạm tảo nga mi” 淡掃蛾眉 tô sơ lông mày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi” 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều thích hợp như nhau.
7. (Danh) Câu nói vô duyên, vô tích sự (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “xả đạm” 扯淡 nói chuyện tào lao, vô duyên.
8. (Danh) Họ “Đạm”.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhạt, sắc hương vị gì nhạt nhẽo đều gọi là đạm, không ham vinh hoa lợi lộc gọi là đạm bạc 淡泊.
② Ðạm khí, chất đạm, một nguyên chất không sắc không mùi, lửa vào tắt ngay gọi là đạm khí. Giống động vật vào trong chỗ thuần chất đạm khí thì tắc hơi ngay, nên cũng gọi là trất tố 窒素.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhạt, nhạt nhẽo, ngọt: 菜太淡 Thức ăn nhạt quá; 淡水養魚業 Nghề nuôi cá nước ngọt;
② Loãng, nhạt: 淡墨 Mực loãng; 淡綠 (Màu) lục nhạt;
③ Lạnh nhạt, thờ ơ, nhạt nhẽo: 態度冷淡 Thái độ lạnh nhạt;
④ (Buôn bán) ế ẩm: 生意清淡 Hàng họ ế ẩm;
⑤ (đph) Vô nghĩa, vô giá trị, không quan trọng;
⑥ (hoá) Chất đạm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạt. Vị lạt.

Tự hình 4

Dị thể 4

Từ ghép 16

Một số bài thơ có sử dụng

đạm [đam, đàm]

U+6FB9, tổng 16 nét, bộ thuỷ 水 + 13 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. yên lặng
2. họ Đạm

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lững lờ, nhấp nhô (dáng sóng nước dao động). ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Đình vu thê bạch lộ, Trì sắc đạm kim ba” 庭蕪淒白露, 池色澹金波 (Thù mộng đắc tảo thu dạ đối nguyệt kiến kí 酬夢得早秋夜對月見寄) Ngoài sân cỏ um tùm rét mướt sương bạc, Trên ao dáng nhấp nhô sóng vàng.
2. (Tính) Trầm tĩnh, ít ham muốn. § Thông “đạm” 淡. ◎Như: “đạm bạc” 澹泊 không hâm mộ danh lợi.
3. (Tính) Yên tĩnh, lặng lẽ. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: “Đạm hề kì nhược hải” 澹兮其若海 (Chương 20).
4. (Tính) Nhạt. ◎Như: “đạm nguyệt” 澹月.
5. (Tính) Không nồng. ◎Như: “đạm vị” 澹味.
6. (Động) Tiêu trừ. ◎Như: “đạm tai” 澹災 tiêu trừ tai họa.
7. (Danh) Họ “Đạm”.
8. Một âm là “đam”. (Danh) “Đam Đài” 澹臺 họ kép.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Yên tĩnh, điềm tĩnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng nước xao động — Yên lặng — Cấp cho — Một âm là Đàm — Cũng dùng như chữ Đạm淡.

Tự hình 2

Dị thể 4

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

đạm

U+79AB, tổng 16 nét, bộ kỳ 示 + 12 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tế trừ phục

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lễ mãn tang cha mẹ, không mặc áo tang nữa. ◇Thuyết văn giải tự 說文解字: “Đạm, trừ phục tế dã” 禫, 除服祭也 (Kì bộ 示部).

Từ điển Thiều Chửu

① Tế trừ phục, sau lễ đại tường ba tháng là trong kì đạm phục 禫服 trừ tang.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tế đạm phục (trừ tang, sau lệ đại tường ba tháng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lễ cúng mãn tang, sau 27 tháng, kể từ ngày cha mẹ qua đời.

Tự hình 2

Dị thể 3

đạm [nảm, đảm]

U+7A9E, tổng 13 nét, bộ huyệt 穴 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái hố sâu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hố sâu, động sâu. ◇Dịch Kinh 易經: “Nhập vu khảm đạm, hung” 入于坎窞, 凶 (Khảm quái 坎卦) Sụp vào trũng hay hố sâu, xấu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái hố sâu. Cũng đọc là chữ nảm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Hố sâu.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

đạm [đan]

U+7BAA, tổng 14 nét, bộ trúc 竹 + 8 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái giường

Tự hình 2

Dị thể 1

đạm

U+8215, tổng 14 nét, bộ thiệt 舌 + 8 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ánh lửa.

Tự hình 1

Một số bài thơ có sử dụng

đạm

U+840F, tổng 11 nét, bộ thảo 艸 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: hạm đạm 菡萏)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xem “hạm đạm” 菡萏.

Từ điển Thiều Chửu

① Hạm đạm 菡萏 hoa sen. Còn gọi là hà hoa 荷花.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 菡萏.

Tự hình 2

Dị thể 5

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

đạm [chiêm]

U+8A79, tổng 13 nét, bộ ngôn 言 + 6 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển Thiều Chửu

① Xét, cấp giúp. Phép quan ngày xưa có một chức là chiêm sự phủ 詹事府 là một chức quan cung cấp mọi việc cho Thái tử.
② Nói nhiều.
③ Đến.
④ Một âm là đạm. Ðủ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ — Một âm là Chiêm.

Tự hình 4

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

đạm

U+972E, tổng 20 nét, bộ vũ 雨 + 12 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng nhiều mây — Dáng sương xuống.

Tự hình 1

Dị thể 5

đạm [đàm]

U+9924, tổng 16 nét, bộ thực 食 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn vào miệng — Cái bánh — Đem lợi lộc ra nhử người khác — Một âm là Đàm.

Tự hình 1

Dị thể 2

đạm [đãm, đảm]

U+9AE7, tổng 14 nét, bộ tiêu 髟 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tóc rủ xuống

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tóc rủ xuống.

Tự hình 1

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

đạm [thảm, thản, trẩm, đảm]

U+9EEE, tổng 21 nét, bộ hắc 黑 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Đen. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Lê thảm giới lại” 黧黮疥癩 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬喻品第三) Đen đủi ghẻ lác.
2. Một âm là “đạm”. (Danh) “Đạm ám” 黮闇 sự tối tăm, không rõ ràng. ◇Trang Tử 莊子: “Nhân cố thụ kì đạm ám, ngô thùy sử chính chi?” 人固受其黮闇, 吾誰使正之? (Tề vật luận 齊物論) Người ta vốn chịu cái tối tăm đó, mà nhờ ai quyết định đây?

Tự hình 2

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng