Có 20 kết quả:

啤 bì埤 bì屄 bì悂 bì比 bì毗 bì毘 bì疲 bì皮 bì紕 bì纰 bì罢 bì罷 bì膍 bì裨 bì郫 bì陴 bì魾 bì鮍 bì鲏 bì

1/20

[ti, ty, tỳ]

U+5564, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Bì tửu 啤酒.

Tự hình

Từ ghép

[bi, tỳ]

U+57E4, tổng 11 nét, bộ thổ 土 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

phụ thêm, tăng thêm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tăng thêm. § Thường dùng như chữ “tì” 裨.
2. (Danh) Bức tường thấp.
3. (Danh) Ao chứa nước dùng để rót tưới. Thường dùng để gọi tên đất. ◎Như “Bì Đầu hương” 埤頭鄉 tên một hương trấn ở Đài Loan.
4. (Danh) Chỗ thấp ẩm ướt.
5. Một âm là “bi”. (Tính) Thấp. § Thông “ti” 卑.

Từ điển Thiều Chửu

① Phụ thêm, tăng thêm, ấp thêm, thường dùng như chữ tì 裨.
② Cái tường thấp.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Tường thấp: 埤堄 Tường thấp trên thành;
② Tăng thêm, phụ thêm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Bì nghệ 埤堄 — Một âm khác là Tì. Xem vần Tì.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

[bi, tỳ]

U+5C44, tổng 8 nét, bộ thi 尸 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một tên gọi âm hộ của phụ nữ. Cũng đọc Tì.

Tự hình

Dị thể

U+6082, tổng 10 nét, bộ tâm 心 + 7 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sai lầm. Lầm lẫn.

Tự hình

Dị thể

[, bỉ, tỉ, tỵ, tỷ]

U+6BD4, tổng 4 nét, bộ tỷ 比 + 0 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) So sánh, đọ. ◎Như: “bất năng tương bỉ” 不能相比 không thể so sánh với nhau được.
2. (Động) Ngang với, coi như. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thử nhân mỗi thường tự bỉ Quản Trọng, Nhạc Nghị” 此人每嘗自比管仲, 樂毅 (Đệ tam thập lục hồi) Người đó thường tự coi mình ngang với Quản Trọng, Nhạc Nghị.
3. (Động) Noi theo, mô phỏng. ◎Như: “bỉ trước hồ lô họa biều” 比著葫蘆畫瓢 phỏng theo cái hồ lô vẽ trái bầu (ý nói không có tinh thần sáng tạo). ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Tự chi, bỉ môn hạ khách” 食之, 比門下客 (Tề sách tứ 齊策四, Tề nhân hữu Phùng Huyên giả 齊人有馮諼者) Cho ông ta ăn theo như môn khách bậc thấp. § Ghi chú: Các môn khách của Mạnh Thường Quân có ba hạng: thượng, trung và hạ, tùy theo hạng mà được nuôi cho ăn thịt, cá, rau, v.v.
4. (Động) Ra hiệu bằng tay. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Nhân vi Bảo thư yếu khán ngai nhạn, ngã bỉ cấp tha khán, bất tưởng thất liễu thủ” 因為寶姐姐要看獃雁, 我比給他看, 不想失了手 (Đệ nhị thập cửu hồi) Vì chị Bảo muốn xem con Nhạn ngố, tôi ra hiệu cho chị ấy, không ngờ lỡ tay.
5. (Động) Ví như. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Biệt thuyết đa liễu, chỉ nã tiền nhi Kì Quan đích sự bỉ cấp nhĩ môn thính”別說多了, 只拿前兒琪官的事比給你們聽 (Đệ tam thập tứ hồi) Không cần nói nhiều, chỉ lấy chuyện Kỳ Quan hôm nọ lấy làm ví dụ nói cho mấy người nghe.
6. (Động) Biểu thị kết quả tranh tài. ◎Như: “cạnh tái kết quả vi ngũ bỉ nhất” 競賽結果為五比一 kết quả trận đấu là năm trên một (tỉ số 5:1).
7. (Danh) Một trong sáu nghĩa của Thi Kinh (phong, phú, “bỉ”, hứng, nhã, tụng 風, 賦, 比, 興, 雅, 頌).
8. (Danh) Lệ, sự đã làm.
9. (Danh) Tên tắt của “Bỉ-lị-thì” 比利時 nước “Bỉ” (Belgium) ở châu Âu.
10. (Giới) So với.
11. (Động) Sát, kề. ◎Như: “bỉ kiên nhi hành” 比肩而行 kề vai nhau mà đi.
12. Một âm là “bí”. (Động) Thân gần. ◇Chu Lễ 周禮: “Sử tiểu quốc sự đại quốc, đại quốc bí tiểu quốc” 使小國事大國, 大國比小國 (Hạ quan 夏官, Hình phương thị 形方氏) Làm cho nước nhỏ tôn trọng nước lớn, nước lớn thân gần nước nhỏ.
13. (Động) Tụ tập, cấu kết vì lợi riêng. ◎Như: “bằng bí vi gian” 朋比為奸 hùa nhau làm gian. ◇Luận Ngữ 論語: “Quân tử chu nhi bất bí, tiểu nhân bí nhi bất chu” 君子周而不比, 小人比而不周 (Vi chánh 為政) Người quân tử kết hợp mà không cấu kết bè đảng, kẻ tiểu nhân thiên vị bè đảng mà không kết hợp.
14. (Phó) Gần đây. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Bí đắc nhuyễn cước bệnh, vãng vãng nhi kịch” 比得軟腳病, 往往而劇 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Gần đây (cháu) mắc bệnh phù chân, thỉnh thoảng phát nặng.
15. (Phó) Kịp, đến khi. ◇Tư trị thông giám 資治通鑑: “Bí đáo Đương Dương, chúng thập dư vạn nhân” 比到當陽, 眾十餘萬人 (Hán kỉ ngũ thập thất 漢紀五十七) Đến khi tới Đương Dương thì số quân đã hơn mười vạn người.
16. (Phó) Luôn, liên tục, nhiều lần. ◇Hán Thư 漢書: “Gian giả tuế bí bất đăng, dân đa phạp thực” 間者歲比不登, 民多乏食 (Cảnh đế kỉ 景帝紀) Trong khoảng những năm liên tục mất mùa, dân thường thiếu ăn.
17. (Danh) Tên gọi một cơ cấu hành chánh thời xưa: năm “gia” 家 (nhà) là một “bí” 比. ◇Phạm Đình Hổ 范廷琥: “Ngũ gia vi bí, nhị bí vi lư” 五家為比, 二比為閭 (Vũ trung tùy bút 雨中隨筆) Năm nhà là một bí, hai bí là một lư.
18. Một âm là “bì”. (Danh) “Cao bì” 皋比 da hổ. § Ông Trương Tái nhà Tống, ngồi trên trướng da hổ giảng kinh Dịch, vì thế đời sau gọi người giảng học là “tọa ủng cao bì” 坐擁皋比. ◇Lưu Cơ 劉基: “Kim phù bội hổ phù, tọa cao bì giả, quang quang hồ can thành chi cụ dã, quả năng thụ Tôn, Ngô chi lược da?” 今夫佩虎符, 坐皋比者, 洸洸乎干城之具也, 果能授孫, 吳之略耶 (Mại cam giả ngôn 賣柑者言) Nay những kẻ đeo binh phù, ngồi lên da hổ (chỉ chiếu ngồi của võ tướng), uy nghiêm thay công cụ để giữ nước, nhưng có quả là được truyền thụ mưu lược của Tôn Vũ, Ngô Khởi chăng?
19. § Ta quen đọc là “tỉ”.

Từ điển Thiều Chửu

① So sánh, lấy sự gì cùng một loài mà so sánh nhau gọi là bỉ. Về số học dùng hai số so sánh nhau để tìm số khác gọi là bỉ lệ 比例. Về đời khoa cử gọi kì thi hương là đại bỉ 大比.
② Lệ, sự đã làm rồi gọi là bỉ. Ðời nhà Nguỵ, nhà Tấn đặt một bỉ bộ 比部 coi việc phép luật, tức như nhà tư pháp bây giờ.
③ Nước Bỉ, nước Bỉ-lị-thì 比利時 (Belgium) ở châu Âu.
④ Kén chọn, kén chọn chỗ hay mà theo gọi là bỉ.
⑤ Một âm là bí. Thân, hùa nhau, như bằng bí vi gian 朋比為奸 hùa nhau làm gian.
⑥ Gần, như bí lai 比來 gần nay, bí lân 比鄰 liền láng giềng, v.v.
⑦ Chọi đôi, đối nhau, như trong lối văn kinh nghĩa lấy hai vế đối nhau làm một bí.
⑧ Kịp, như bí kì phản dã 比其反也 kịp thửa trái lại vậy.
⑨ Luôn, như bí niên 比年 luôn năm, bí bí 比比 luôn luôn.
⑩ Lại một âm là bì. Cao bì 皋比 da hổ, ông Trương Tái nhà Tống, ngồi trên trướng da hổ giảng kinh Dịch, vì thế đời sau gọi người giảng học là toạ ủng cao bì 坐擁皋比. Ta quen đọc là chữ tỉ.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

[, tỳ]

U+6BD7, tổng 9 nét, bộ tỷ 比 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giúp đỡ, phụ tá. ◎Như: “bì tá” 毗佐 phụ giúp.
2. (Động) A dua, a phụ. ◇Phương Hiếu Nhụ 方孝孺: “Chiến Quốc chi sĩ hiếu khoa thị bì, hằng quỷ thật dĩ cầu hợp, bất cố nhân chi thị phi” 戰國之士好誇嗜毗, 恒詭實以求合, 不顧人之是非 (Tiếu Bá Nha văn 誚伯牙文).
3. (Động) Dốc lòng, kiên trì, dày công.
4. (Động) Tổn thương, phá hoại. ◇Trang Tử 莊子: “Nhân đại hỉ da? bì ư dương; nhân đại nộ da? bì ư âm” 人大喜邪? 毗於陽; 人大怒邪? 毗於陰 (Tại hựu 在宥) Người ta vui quá chăng? hại cho khí dương; người ta giận quá chăng? hại cho khí âm.
5. (Động) Tiếp giáp, kề sát. ◎Như: “bì liên” 毗連 nối liền, ở sát. § Còn viết là 毘.
6. (Danh) Cái rốn.
7. (Danh) Tên thành ấp nước Lỗ thời Xuân Thu.
8. (Danh) Họ “Bì”.
9. § Ghi chú: Ta quen đọc là “tì”.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Giúp;
② Liền tiếp nhau (về đất đai). 【毗連】bì liên [pílián] Nối liền, liền, ở sát: 中國的南部和越南毗連 Miền nam Trung Quốc liền với Việt Nam; 麥田和樹林毗連 Ruộng lúa mì sát liền với rừng cây.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

[, tỳ]

U+6BD8, tổng 9 nét, bộ tỷ 比 + 5 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như chữ “bì” 毗.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ bì 毗.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 毗.

Tự hình

Dị thể

U+75B2, tổng 10 nét, bộ nạch 疒 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

mỏi mệt, mệt nhọc

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Mỏi mệt. ◎Như: “cân bì lực tận” 筋疲力盡 gân cốt mệt nhoài. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Thế tôn an lạc, Thiểu bệnh thiểu não, Giáo hóa chúng sanh, Đắc vô bì quyện” 世尊安樂, 少病少惱教化眾生, 得無疲倦 (Tòng địa dũng xuất phẩm đệ thập ngũ 從地湧出品第十五) Đức Thế Tôn được an vui, Ít bệnh ít phiền não, (để) Giáo hóa chúng sinh, (mà) Được khỏi mệt nhọc.
2. (Tính) Già yếu, suy nhược. ◇Quản Tử 管子: “Cố sử thiên hạ chư hầu dĩ bì mã khuyển dương vi tệ” 故使天下諸侯以疲馬犬羊為幣 (Tiểu Khuông 小匡) Cho nên khiến chư hầu thiên hạ lấy ngựa già yếu, chó, cừu làm tiền.
3. (Tính) Sụt giá, thị trường ế ẩm, yếu kém.
4. (Động) Làm cho nhọc nhằn, lao lụy. ◇Tả truyện 左傳: “Nhi bì dân chi sính” 而疲民之逞 (Thành Công thập lục niên 成公十六年) Mà mặc tình làm dân khổ nhọc.
5. (Động) Chán nản, chán ngán, cảm thấy mệt mỏi. ◎Như: “lạc thử bất bì” 樂此不疲 vui thích làm gì thì không thấy chán nản mệt mỏi.

Từ điển Thiều Chửu

① Mỏi mệt.

Từ điển Trần Văn Chánh

Mệt, mệt mỏi, mỏi mệt, mệt nhoài: 精疲力盡 Mệt lử, mệt rã người!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mệt mỏi. Rã rượi.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

U+76AE, tổng 5 nét, bộ bì 皮 + 0 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. da
2. bề ngoài
3. vỏ bọc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Da, vỏ (của động vật và thực vật). ◎Như: “thú bì” 獸皮 da thú, “bì khai nhục trán” 皮開肉綻 rách da tróc thịt, “thụ bì” 樹皮 vỏ cây. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Mao ám bì can sấu bất câm” 毛暗皮乾瘦不禁 (Thành hạ khí mã 城下棄馬) Lông nám da khô gầy không thể tả.
2. (Danh) Bề ngoài. ◎Như: “bì tướng” 皮相 bề ngoài, biểu diện, ngoại mạo.
3. (Danh) Vật gì rất mỏng, màng. ◎Như: “thiết bì” 鐵皮 lớp bọc sắt, “phấn bì” 粉皮 màng bột (bánh đa, ...), “đậu hủ bì” 豆腐皮 màng đậu phụ.
4. (Danh) Bao, bìa. ◎Như: “phong bì” 封皮 bao thư, bao bìa, “thư bì” 書皮 bìa sách.
5. (Danh) Họ “Bì”.
6. (Tính) Làm bằng da. ◎Như: “bì hài” 皮鞋 giày da, “bì tương” 皮箱 hòm da (valise bằng da).
7. (Tính) Lì lợm, trơ tráo. ◎Như: “kiểm tu bì” 臉須皮 mặt mày trơ tráo.
8. (Tính) Ỉu, xìu. ◎Như: “hoa sanh hữu điểm bì” 花生有點皮 đậu phụng hơi ỉu, “bính can bì nhuyễn liễu” 餅乾皮軟了 bánh mềm xìu.
9. (Tính) Dẻo dai, có tinh co dãn. ◎Như: “bì cầu” 皮球 bóng chuyền (đánh rất nẩy).
10. (Tính) Nghịch ngợm. ◎Như: “giá hài tử hảo bì” 這孩子好皮 thằng bé này nghịch ngợm lắm.

Từ điển Thiều Chửu

① Da.
② Da giống thú còn có lông gọi là bì 皮, không có lông gọi là cách 革.
③ Bề ngoài, như bì tướng 皮相 chỉ có bề ngoài.
④ Cái đích tập bắn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Da, bì, vỏ, giấy (vải) bọc ngoài, bìa, màng: 牛皮 Da bò; 皮膠 Bì giao; 樹皮 Vỏ cây, 包袱皮 Vải bọc quần áo; 書皮 Bìa sách; 板皮 Bìa gỗ; 豆皮 Màng đậu; 皮祅 Áo da;
② Ỉu, ỉu xì, ỉu xìu: 花生有點皮 Lạc hơi ỉu ỉu; 餅乾皮軟了,吃起來不香 Bánh ỉu xì, ăn không ngon;
③ Nghịch, nghịch ngợm, nhờn: 這個孩子眞皮 Thằng bé này nghịch (nhờn) lắm;
④ Chai, trơ tráo: 把他罵皮了 Nó bị mắng nhiều chai đi; 沒臉沒皮,不知羞恥 Trơ tráo không biết hổ thẹn;
⑤ (văn) Bề ngoài: 皮相 Chỉ có tướng bề ngoài;
⑥ (văn) Cái đích tập bắn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Da bọc ngoài thân thể — Vỏ cây — Cái bao ngoài.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

[bỉ, phi]

U+7D15, tổng 10 nét, bộ mịch 糸 + 4 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lỗi, bất cẩn
2. lụa dệt lỗi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Viền mép (mũ, áo, cờ xí).
2. Một âm là “phi”. (Động) Làm lẫn, sơ hốt. ◎Như: “phi mậu” 紕繆 lầm lẫn.

Từ điển Thiều Chửu

① Trang sức.
② Viền mép.
③ Một âm là phi. Phi mậu 紕繆 lầm lẫn.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Trang sức;
② Viền mép.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khâu lại. May lại — Các âm khác là Bỉ, Phi.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

[phi]

U+7EB0, tổng 7 nét, bộ mịch 糸 + 4 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lỗi, bất cẩn
2. lụa dệt lỗi

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 紕.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Trang sức;
② Viền mép.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 紕

Tự hình

Dị thể

[bãi]

U+7F62, tổng 10 nét, bộ võng 网 + 5 nét
giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Như chữ “bãi” 罷.
2. Giản thể của chữ 罷.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 疲 (bộ 疒).

Tự hình

Dị thể

[bãi]

U+7F77, tổng 15 nét, bộ võng 网 + 10 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nghỉ, thôi. ◎Như: “bãi công” 罷工 thôi không làm việc nữa, “bãi thị” 罷市 bỏ không họp chợ nữa, “dục bãi bất năng” 欲罷不能 muốn thôi mà không được.
2. (Động) Cách, bỏ, phế trừ. ◎Như: “bãi miễn” 罷免 cho thôi, “bãi quan” 罷官 cách chức quan.
3. (Động) Hết, chấm dứt. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Thì ái ái tương bãi hề, kết u lan nhi diên trữ” 時曖曖將罷兮, 結幽蘭而延佇 (Li Tao 離騷) Ngày u ám sẩm tối (sắp hết) hề, kết hoa lan u nhã mà tần ngần (đứng lâu).
4. (Phó) Xong, rồi. ◎Như: “chiến bãi” 戰罷 đánh xong, “trang bãi” 粧罷 trang sức xong.
5. (Thán) Thôi, nhé, ... § Cũng như “ba” 吧. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Ngã môn hồi thành lí khứ bãi” 我們回城裏去罷 (Đệ thập hồi) Chúng ta về thành đi thôi!
6. Một âm là “bì”. (Tính) Mỏi mệt. § Thông “bì” 疲. ◇Sử Kí 史記: “Hạng Vương binh bì thực tuyệt” 項王兵罷食絕 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Quân Hạng Vương mệt mỏi, lương thực cạn.

Từ điển Thiều Chửu

① Nghỉ, thôi. Như bãi công 罷工 thôi không làm việc nữa, bãi thị 罷市 bỏ không họp chợ nữa.
② Xong rồi, như chiến bãi 戰罷 đánh xong, trang bãi 粧罷 trang sức xong, bãi quan 罷官 bị thải về không cho làm quan nữa.
③ Thôi! dùng làm tiếng cuối câu.
④ Một âm là bì. Mỏi mệt. Cùng nghĩa với chữ bì 疲.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 疲 (bộ 疒).

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

[, tỳ]

U+818D, tổng 14 nét, bộ nhục 肉 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dạ dày của loài nhai lại — Dày ( trái với mỏng ).

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

[ty, , tỳ]

U+88E8, tổng 13 nét, bộ y 衣 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. bổ ích
2. giúp đỡ
3. nhỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tăng gia, giúp đỡ. ◎Như: “bì ích” 裨益 bổ ích, “vô bì ư sự” 無裨於事 không giúp ích gì. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “(Thành) ưu muộn dục tử. Thê viết: Tử hà bì ích? Bất như tự hành sưu mịch, kí hữu vạn nhất chi đắc” (成)憂悶欲死. 妻曰: 死何裨益? 不如自行搜覓, 冀有萬一之得 (Xúc chức 促織) (Thành) lo buồn muốn chết. Vợ nói: Chết thì giúp ích được gì, chi bằng tự tìm bắt lấy, hi vọng muôn một bắt được con (dế để nộp thuế) nào chăng.
2. (Động) Sửa chữa, tu bổ. ◇Vương Diễm 王琰: “Tương nhị thiên dư nhân, vận sa bì ngạn” 將二千餘人, 運沙裨岸 (Minh tường kí 冥祥記, Triệu Thái 趙泰) Đem hơn hai ngàn người, chuyên chở cát sửa chữa lại bờ.
3. (Tính) Phụ, phó. ◎Như: “bì tướng” 裨將 phó tướng.
4. (Tính) Nhỏ. § Thông “bại” 稗. ◎Như: “bì hải” 裨海 biển nhỏ, “bì phiến” 裨販 tiểu thương, nhà buôn nhỏ.
5. (Danh) Họ “Bì”.
6. § Ta quen đọc “tì”.

Từ điển Thiều Chửu

① Bổ ích.
② Giúp. Các tướng tá gọi là thiên bì 偏裨.
③ Nhỏ, cùng nghĩa với chữ bại 稗. Như bể nhỏ gọi là bì hải 裨海. Ta quen đọc là chữ tì.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

U+90EB, tổng 10 nét, bộ ấp 邑 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(tên đất)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Bì Huyện” 郫縣: (1) Tên đất ở tỉnh Hà Nam 河南. (2) Tên huyện ở tỉnh Tứ Xuyên 四川.

Từ điển Thiều Chửu

① Bì thiệu 郫邵 xem chữ thiệu 邵.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên huyện: 郫縣 Huyện Bì (ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông thuộc tỉnh Tứ Xuyên — Họ người.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

[bài, tỳ]

U+9674, tổng 10 nét, bộ phụ 阜 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bức tường thấp trên mặt thành

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tường thấp trên mặt thành.
2. (Danh) Mượn chỉ tường thành.
3. (Động) Giữ thành.
4. § Còn đọc là “bài”.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái tường thấp trên mặt thành. Có khi đọc là chữ bài.
② Chân.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Tường thấp trên mặt thành;
② Chân.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

[phi]

U+9B7E, tổng 16 nét, bộ ngư 魚 + 5 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con cá mè — Một âm khác là Phi.

Tự hình

Dị thể

U+9B8D, tổng 16 nét, bộ ngư 魚 + 5 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: báng bì 鰟鮍,鳑鲏)

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 鰟 [páng pí].

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

U+9C8F, tổng 13 nét, bộ ngư 魚 + 5 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: báng bì 鰟鮍,鳑鲏)

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鮍

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 鰟 [páng pí].

Tự hình

Dị thể

Từ ghép