Có 1 kết quả:

正名 chánh danh

1/1

Từ điển trích dẫn

1. Gọi tên cho đúng, làm cho danh và thật tương hợp. ◇Quản Tử 管子: “Thủ thận chánh danh, ngụy trá tự chỉ” 守慎正名, 偽詐自止 (Chánh đệ 正第). ◇Ba Kim 巴金: “Danh bất chánh, tắc ngôn bất thuận, chánh danh thị tối yếu khẩn đích” 名不正, 則言不順, 正名是最要緊的 (Tân sanh 新生, Nhất cá nhân cách đích thành trưởng 一個人格的成長).
2. Lời mạo đầu (trong tiểu thuyết, tạp kịch...) để điểm minh hoặc bổ sung chính văn. ◇Lí Ngư 李漁: “Nguyên từ khai tràng, chỉ hữu mạo đầu sổ ngữ, vị chi chánh danh, hựu viết tiết tử” 元詞開場, 止有冒頭數語, 謂之正名, 又曰楔子 (Nhàn tình ngẫu kí 閑情偶寄, Từ khúc 詞曲下, Cách cục 格局).
3. Quan lại chánh thức, khác với phó chức hoặc lâm thời. ◇Vĩnh Lạc đại điển hí văn tam chủng 永樂大典戲文三種: “Tự gia tính Chu, danh Kiệt, kiến tại sung bổn phủ chánh danh ti lại” 自家姓朱, 名傑, 見在充本府正名司吏 (Tiểu tôn đồ 小孫屠, Đệ lục xuất).

Một số bài thơ có sử dụng