Có 34 kết quả:

乚 hào号 hào呺 hào唬 hào嗥 hào嘷 hào嚎 hào壕 hào姣 hào崤 hào校 hào殽 hào毫 hào洨 hào淆 hào濠 hào爻 hào獆 hào獋 hào笅 hào筊 hào絞 hào绞 hào肴 hào號 hào蚝 hào蠔 hào諕 hào謞 hào豪 hào貉 hào餚 hào鴞 hào鸮 hào

1/34

hào [ất]

U+4E5A, tổng 1 nét, bộ ất 乙 + 0 nét
phồn thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

sợi lông (như chữ 毫)

Từ điển phổ thông

như chữ "hào" 毫

Tự hình 2

Dị thể 2

hào [hiệu]

U+53F7, tổng 5 nét, bộ khẩu 口 + 2 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

gào khóc, kêu gào

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như “hiệu” 號.
2. Giản thể của chữ 號.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hét, thét, gào, gào thét, gào khóc, kêu to: 呼號 Hò hét, kêu gào;
② Khóc gào, gào khóc: 哀號 Khóc gào thê thảm. Xem 號 [hào].

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 號

Tự hình 2

Dị thể 6

hào [hao, hiêu]

U+547A, tổng 8 nét, bộ khẩu 口 + 5 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) To mà rỗng. ◇Trang Tử 莊子: “Phi bất hiêu nhiên đại dã, ngô vi kì vô dụng nhi phẩu chi” 非不呺然大也, 吾為其無用而掊之 (Tiêu dao du 逍遙遊) Không phải là nó không to kếch sù, vì nó vô dụng mà tôi đập bỏ.
2. Một âm là “hào”. (Động) Kêu to. ◇Trang Tử 莊子: “Thị duy vô tác, tác tắc vạn khiếu nộ hào” 是唯無作, 作則萬竅怒呺 (Tề vật luận 齊物論) (Gió) không thổi thì chớ, thổi thì muôn lỗ trống đều gào thét.

Tự hình 1

Dị thể 4

hào [hao, hách, hạ, hổ, quách]

U+552C, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Dọa, hù, làm cho sợ. ◎Như: “hách hách” 嚇唬 dọa nạt. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Tình Văn tiếu đạo: Dã bất dụng ngã hách khứ, giá tiểu đề tử dĩ kinh tự kinh tự quái đích liễu” 晴雯笑道: 也不用我唬去, 這小蹄子已經自驚自怪的了 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Tình Văn cười nói: Tôi không cần phải dọa, con ranh ấy đã sợ run lên rồi.
2. (Động) Sợ hãi. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Giả mẫu hách đích khẩu nội niệm phật, hựu mang mệnh nhân khứ hỏa thần cân tiền thiêu hương” 賈母唬的口內唸佛, 又忙命人去火神跟前燒香 (Đệ tam thập cửu hồi) Giả mẫu sợ quá, miệng vừa niệm Phật, vừa vội vàng sai người đi thắp hương khấn thần hỏa.
3. Một âm là “hổ”. (Động) Khoa đại, khoác lác để đánh lừa người, hư trương thanh thế.
4. Một âm là “hào”. (Động) Kêu to, gào. ◇Lệ Thích 隸釋: “Phủ khốc thùy tố? Ngang hào yên cáo?” 俯哭誰訴, 卬唬焉告 (Hán lang trung trịnh cố bi 漢郎中鄭固碑) Cúi khóc tố với ai? Ngửa gào cáo vào đâu?
5. Một âm là “hao”. (Danh) Tiếng hổ gầm.

Tự hình 4

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+55E5, tổng 13 nét, bộ khẩu 口 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. gào, gầm, rống, tru
2. kêu khóc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Gào, rống, tru. ◎Như: “lang hào” 狼嗥 sói tru.
2. (Động) Gào khóc. ◎Như: “hào khiếu” 嗥叫 khóc la.
3. § Cũng viết là “hào” 嘷.

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ hào 噑.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như嘷.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Gào, gầm rống: 狼嗥 Sói gào;
② Gào khóc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

La thật to — Gọi.

Tự hình 2

Dị thể 10

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+5637, tổng 15 nét, bộ khẩu 口 + 12 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. gào, gầm, rống, tru
2. kêu khóc

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như “hào” 嗥.

Từ điển Thiều Chửu

① Tiếng thú rừng gầm rống.
② Gào khóc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Gào, gầm rống: 狼嗥 Sói gào;
② Gào khóc.

Tự hình 1

Dị thể 1

hào

U+568E, tổng 17 nét, bộ khẩu 口 + 14 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

khóc to, gào khóc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kêu, rống. ◇Mai Nghiêu Thần 梅堯臣: “Kê hào thiên dục bạch” 雞嚎天欲白 (Cửu nguyệt ngũ nhật mộng Âu Dương Vĩnh Thúc 九月五日夢歐陽永叔) Gà kêu trời muốn sáng.
2. (Động) Khóc to (nghe tiếng mà không chảy nước mắt). ◎Như: “hào đào” 嚎啕 gào khóc.

Từ điển Thiều Chửu

① Hào đào 嚎啕 khóc to (gào khóc).

Từ điển Trần Văn Chánh

① Gào: 嚎叫 Gào thét; 狼嚎 Sói gào;
② Khóc gào: 哀嚎 Gào khóc thảm thương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kêu to — Gào khóc.

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+58D5, tổng 17 nét, bộ thổ 土 + 14 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hào xây quanh thành

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hào bảo vệ thành. § Cũng viết là “hào” 濠.
2. (Danh) Hầm, rãnh nước sâu đào nơi chiến trường. ◎Như: “chiến hào” 戰壕 hầm trú ẩn, “phòng không hào” 防空壕 hầm phòng không.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái hào.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hầm, hào: 防空壕 Hầm phòng không, hầm trú ẩn; 戰壕 Chiến hào, hầm núp; 交通壕 Giao thông hào;
② Hào luỹ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường rãnh đào sâu xuống ở ngoài thành để cản giặc.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào [giao, giảo]

U+59E3, tổng 9 nét, bộ nữ 女 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dâm dật, ham thú vui xác thịt — Một âm khác là Giảo. Xem Giảo.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

hào [yêm]

U+5D24, tổng 11 nét, bộ sơn 山 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(tên núi)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên núi.

Từ điển Thiều Chửu

① Tên núi.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên núi: 崤山Núi Hào (ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên núi, còn gọi là Hào lăng, thuộc tỉnh Hà Nam.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

hào [giáo, hiệu]

U+6821, tổng 10 nét, bộ mộc 木 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái cùm chân ngày xưa.
2. (Động) Tranh, thi đua. ◎Như: “khảo giáo” 考校 thi khảo, “bất dữ giáo luận” 不與校論 không tranh nhau mà bàn bạc.
3. (Động) Tính số, kế toán. ◎Như: “kiểm giáo” 檢校 kiểm xét sự vật. ◇Sử Kí 史記: “Kinh sư chi tiền lũy cự vạn, quán hủ nhi bất khả giáo” 京師之錢累巨萬, 貫朽而不可校 (Bình chuẩn thư 平準書) Tiền ở kinh đô chất hàng trăm vạn rất nhiều, dây xâu tiền mục nát không biết bao nhiêu mà kể.
4. (Động) Tra xét, sửa chữa, đính chính. ◎Như: “giáo khám” 校勘 khảo xét lại, “giáo đính” 校訂 đính chính, “giáo cảo” 校稿 xem và sửa bản thảo. § Ghi chú: Ta quen đọc âm “hiệu”.
5. Một âm là “hiệu”. (Danh) Trường. ◎Như: “học hiệu” 學校 trường học.
6. (Danh) Sĩ quan bậc trung (ba cấp tá). ◎Như: “thượng hiệu” 上校 đại tá, “trung hiệu” 中校 trung tá, “thiếu hiệu” 少校 thiếu tá.
7. (Danh) Chuồng ngựa.
8. (Danh) Bộ quân. ◎Như: “nhất hiệu” 一校 một bộ quân.
9. (Danh) Họ “Hiệu”.
10. Một âm là “hào”. (Danh) Chân cái bát đậu (để cúng tế thời xưa).

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cùm chân.
② Tranh, thi, như khảo giáo 考校 thi khảo, bất dữ giáo luận 不與校論 chẳng cùng tranh dành.
③ Tính số, như kiểm giáo 檢校 kiểm xét sự vật.
④ Tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo, như giáo khám 校勘 khảo xét lại.
④ Một âm là hiệu. Tràng, như học hiệu 學校 tràng học.
⑤ Cái chuồng ngựa. Một bộ quân cũng gọi là nhất hiệu 一校.
⑥ Một âm là hào. Chân cái bát đậu bát chở.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái chân ghế — Các âm khác là Giáo, Hiệu. Xem các âm này.

Tự hình 5

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

hào [hiệu, hạo]

U+6BBD, tổng 12 nét, bộ thù 殳 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lẫn lộn
2. thịt thái lẫn cả xương

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lẫn lộn, hỗn tạp.
2. (Danh) Thức ăn. § Thông “hào” 肴.
3. (Danh) Tên núi ở tỉnh Hà Nam. § Thông “hào” 崤.
4. Một âm là “hiệu”. (Danh) Thông “hiệu” 效.

Từ điển Thiều Chửu

① Lẫn lộn.
② Cùng một nghĩa với chữ hào 肴 đồ ăn.
③ Thịt thái lẫn cả xương.
③ Một âm là hạo. Cùng nghĩa với chữ hiệu 效.

Từ điển Trần Văn Chánh

Hỗn tạp, lẫn lộn: 混淆 Lẫn lộn, hỗn tạp.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Thức ăn (như 肴, bộ 肉);
② Thịt chặt lẫn cả xương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lẫn lộn, rối loạn. Chẳng hạn Hào tạp — Thịt có lẫn xương — Một âm là Hạo. Xem Hạo.

Tự hình 1

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+6BEB, tổng 11 nét, bộ mao 毛 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. sợi lông
2. một chút
3. hào (1/10 đồng)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lông dài mà nhọn. ◎Như: “thu hào” 秋毫 lông thú mới mọc mùa thu, chỉ những sự vật rất nhỏ bé.
2. (Danh) Lượng từ: trong phép cân đo, mười “hào” là một li, tức là một phần trong muôn phần của một lạng.
3. (Danh) Cái bút. § Bút làm bằng lông nên gọi là “hào”. ◇Vương Thao 王韜: “Hoàng Kiều đối sanh huy hào, khoảnh khắc doanh bức, xuất hoài trung ngọc ấn kiềm chi” 黃嬌對生揮毫, 頃刻盈幅, 出懷中玉印鈐之 (Yểu nương tái thế 窅娘再世) Hoàng Kiều trước mặt chàng vẫy bút, khoảnh khắc chữ viết đầy trên bức lụa, lấy ấn ngọc trong người in lên.
4. (Tính) Nhỏ lắm. ◎Như: “hào li” 毫釐, “hào mạt” 毫末 đều gọi về phần cực nhỏ bé cả.
5. (Phó) Tí, chút, mảy may. ◎Như: “hào vô” 毫無 tuyệt không có chút gì cả. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Quân ân tự hải hào vô báo” 君恩似海毫無報 (Nam Quan đạo trung 南關道中) Ơn vua như biển rộng, chưa mảy may báo đáp.

Từ điển Thiều Chửu

① Lông dài mà nhọn. Lông đến mùa thu lại mọc cái mới nên gọi là thu hào 秋毫.
② Hào, trong phép cân đo gọi mười hào là một li, tức là một phần trong muôn phần của một lạng.
③ Bút, bút làm bằng lông nên gọi là hào.
④ Nhỏ lắm, như hào li 毫釐, hào mạt 毫末, v.v. đều gọi về phần cực nhỏ bé cả. Tục nói tuyệt không có gì cả là hào vô 毫無.
⑤ Cái bút lông.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lông: 狼毫筆 Bút lông sói;
② Bút, bút lông: 揮毫 Viết (bằng bút lông);
③ Hào (đơn vị đo lường bằng một phần mười của li);
④ Hào (đơn vị tiền tệ bằng một phần mười của đồng). Như 角 [jiăo], 毛 [máo];
⑤ Tí, chút, tí chút: 毫無誠意 Không chút thành ý.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợi lông — Ngọn bút lông. Cái bút — Tên một đơn vị trọng lượng rất nhỏ thời cổ, bằng 1/10 li — Chỉ sự rất nhỏ nhặt — Tên một đơn vị tiền tệ thời xưa, bằng 1/10 của đồng bạc.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 10

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+6D28, tổng 9 nét, bộ thuỷ 水 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

sông Hào

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông “Hào” 洨, phát nguyên ở Hà Bắc.
2. (Danh) Tên huyện, do nhà Hán lập ra, nay thuộc tỉnh An Huy.

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Hào.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sông Hào (ở tỉnh An Huy, Trung Quốc);
② Huyện Hào (thời cổ, nay thuộc phía nam huyện Linh Bích, tỉnh An Huy).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông.

Tự hình 1

hào

U+6DC6, tổng 11 nét, bộ thuỷ 水 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lẫn lộn, rối loạn, hỗn tạp

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) Tạp loạn, hỗn loạn.
2. (Động) Làm cho lẫn lộn, làm rối loạn. ◎Như: “hỗn hào thị thính” 混淆視聽 làm lẫn lộn trắng đen, quấy phá, tung hỏa mù.

Từ điển Thiều Chửu

① Lẫn lộn, rối loạn.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Lẫn lộn, rối loạn, hỗn tạp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lẫn lộn nhiều thứ — Đục, nói về nước lẫn lộn chất bẩn.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+6FE0, tổng 17 nét, bộ thuỷ 水 + 14 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hào xây quanh thành

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hào (dòng nước bao quanh thành để bảo vệ thành). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Thành cao địa hiểm, tiệm khoát hào thâm” 城高地險, 塹闊濠深 (Đệ lục thập nhất hồi) Thành cao đất hiểm trở, vũng rộng hào sâu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái hào.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái hào. Như 壕 [háo];
② [Háo] Tên sông: 濠水 Sông Hào (ở tỉnh An Huy, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông thuộc tỉnh An huy, tức sông Hào thuỷ — Rãnh nước sâu ở ngoài thành để ngăn giặc.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+723B, tổng 4 nét, bộ hào 爻 + 0 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

hào (trong king Dịch, một quái có 6 hào)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vạch bát quái trong kinh “Dịch” 易. § Ba “hào” 爻 họp thành một “quái” 卦 quẻ.

Từ điển Thiều Chửu

① Vạch bát quái, mỗi quẻ trong Kinh Dịch chia ra sáu hào. Hào nghĩa là giao nhau.

Từ điển Trần Văn Chánh

Hào (vạch bát quái trong Kinh Dịch, mỗi quẻ của Kinh Dịch gồm có 6 hào).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái vạch của các quẻ bói trong kinh Dịch. Mỗi vạch gọi là một Hào — Tên một trong các bộ chữ Trung Hoa.

Tự hình 5

Dị thể 1

hào

U+7346, tổng 13 nét, bộ khuyển 犬 + 10 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng chó sủa — Tiếng thú gầm — Kêu to.

Tự hình 1

Dị thể 2

hào

U+734B, tổng 15 nét, bộ khuyển 犬 + 12 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. gào, gầm, rống, tru
2. kêu khóc

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 嘷 (bộ 口).

Tự hình 1

Dị thể 1

hào

U+7B05, tổng 10 nét, bộ trúc 竹 + 4 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ống sáo nhỏ bằng trúc.

Tự hình 1

Dị thể 1

hào [giảo]

U+7B4A, tổng 12 nét, bộ trúc 竹 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. dây bện bằng tre
2. ống sáo nhỏ

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Dây bện bằng tre;
② Ống sáo nhỏ.

Tự hình 1

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

hào [giảo]

U+7D5E, tổng 12 nét, bộ mịch 糸 + 6 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bện, xe, xoắn. ◎Như: “giảo ma thằng” 絞麻繩 bện dây gai, “giảo thiết ti” 絞鐵絲 xoắn dây thép.
2. (Động) Vắt, thắt chặt. ◎Như: “giảo thủ cân” 絞毛巾 vắt khăn tay.
3. (Danh) Hình phạt thắt cổ cho chết. ◎Như: “xử giảo” 處絞 xử thắt cổ chết.
4. (Lượng) Cuộn. ◎Như: “nhất giảo mao tuyến” 一絞毛線 một cuộn len.
5. (Tính) Gay gắt, nóng nảy, cấp thiết. ◇Luận ngữ 論語: “Trực nhi vô lễ tắc giảo” 直而無禮則絞 (Thái Bá 泰伯) Thẳng thắn mà không có lễ thì nóng nảy.
6. Một âm là “hào”. (Tính) Màu xanh vàng.
7. (Danh) Cái đai liệm xác.

Từ điển Thiều Chửu

① Vắt, thắt chặt, như giảo thủ cân 絞毛巾 vắt khăn tay.
② Hình giảo, hình thắt cổ cho chết gọi là giảo.
③ Sỗ sàng.
④ Một âm là hào. Màu xanh vàng.
⑤ Cái đai liệm xác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu vàng xanh — Cái dây lưng bằng lụa — Một âm là Giảo. Xem Giảo.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào [giảo]

U+7EDE, tổng 9 nét, bộ mịch 糸 + 6 nét
hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của 絞.

Tự hình 2

Dị thể 1

hào

U+80B4, tổng 8 nét, bộ nhục 肉 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

đồ nhắm, thức nhắm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thức ăn (thịt, cá nấu chín). ◎Như: “mĩ tửu giai hào” 美酒佳肴 rượu ngon thức ăn ngon. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Hành nhân bão thực tiện khí dư, Tàn hào lãnh phạn trầm giang để” 行人飽食便棄餘, 殘肴冷飯沉江底 (Thái Bình mại ca giả 太平賣歌者) Người đi (thuyền) ăn no, thừa vứt bỏ, Cơm nguội, thức ăn dư đổ chìm xuống đáy sông.
2. Cũng viết là “hào” 餚.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðồ nhắm, các thứ thịt cá đem làm chín ăn gọi là hào. Nguyễn Du 阮攸: Hành nhân bão thực tiện khí dư, Tàn hào lãnh phạn trầm giang để 行人飽食便棄餘,殘肴冷飯沉江底 Người đi (thuyền) ăn no, thừa vứt bỏ, Cơm nguội, thức ăn đổ chìm xuống đáy sông.

Từ điển Trần Văn Chánh

Thức ăn (bằng thịt và cá): 菜肴 Thức ăn; 酒肴 Đồ nhắm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đồ ăn nấu bằng thịt hoặc cá. Chẳng hạn Sơn hào ( món thịt rừng ).

Tự hình 2

Dị thể 6

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

hào [hiệu, hạo]

U+865F, tổng 13 nét, bộ hô 虍 + 7 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển phổ thông

gào khóc, kêu gào

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Gào, thét, kêu to. ◎Như: “hào khiếu” 號叫 gào thét.
2. (Động) Khóc lớn, gào khóc. ◎Như: “hào khấp” 號泣 khóc rống. ◇Trang Tử 莊子: “Lão Đam tử, Tần Thất điếu chi, tam hào nhi xuất” 老聃死, 秦失弔之, 三號而出 (Dưỡng sanh chủ 養生主) Lão Đam chết, Tần Thất đến viếng, khóc to ba tiếng rồi ra.
3. (Động) Gió thổi mạnh phát ra tiếng lớn. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Phong vũ dạ dạ do hào hô” 風雨夜夜猶號呼 (Cựu Hứa đô 舊許都) Đêm đêm mưa gió còn kêu gào.
4. Một âm là “hiệu”. (Danh) Tên riêng, tên gọi, danh xưng. ◎Như: “biệt hiệu” 別號 tên gọi riêng, “đế hiệu” 帝號 tên gọi vua, “quốc hiệu” 國號 tên gọi nước. ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Trạch biên hữu ngũ liễu thụ, nhân dĩ vi hiệu yên” 宅邊有五柳樹, 因以為號焉 (Ngũ liễu tiên sanh truyện 五柳先生傳) Bên nhà có năm cây liễu, nhân đó lấy làm tên gọi.
5. (Danh) Mệnh lệnh. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Truyền hạ hiệu lệnh, giáo quân chánh ti cáo thị đại tiểu chư tướng nhân viên lai nhật đô yếu xuất Đông Quách môn giáo tràng trung khứ diễn vũ thí nghệ” 傳下號令, 教軍政司告示大小諸將人員來日都要出東郭門教場中去演武試藝 (Đệ thập nhị hồi) Truyền mệnh lệnh cho ti quân chính thông tri cho các nhân viên chư tướng lớn nhỏ ngày mai đều phải ra diễn võ tỉ thí ở giáo trường ở ngoài cửa Đông Quách.
6. (Danh) Tiệm, cửa hàng. ◎Như: “thương hiệu” 商號 tiệm buôn, cửa hàng.
7. (Danh) Dấu, dấu hiệu, tiêu chí. ◎Như: “kí hiệu” 記號 dấu dùng để ghi, “ám hiệu” 暗號 mật hiệu, “vấn hiệu” 問號 dấu hỏi.
8. (Danh) Số thứ tự. ◎Như: “tọa hiệu” 座號 số chỗ ngồi, “biên hiệu” 編號 số thứ tự ghi trên lề sách.
9. (Danh) Cỡ, hạng, cấp (nói về vật phẩm). ◎Như: “đặc đại hiệu” 特大號 cấp đặc biệt, “trung hiệu” 中號 cỡ trung, “ngũ hiệu tự” 五號字 năm cỡ chữ.
10. (Danh) Chủng, loại.
11. (Danh) Lượng từ: người, lượt, chuyến. ◎Như: “y sanh kim thiên dĩ khán liễu tam thập hiệu bệnh nhân” 醫生今天已看了三十號病人 bác sĩ hôm nay đã khám được ba chục người bệnh.
12. (Danh) Kèn, trống làm hiệu trong quân. ◎Như: “xung phong hiệu” 衝鋒號 kèn xung phong.
13. (Động) Hô hào, kêu gọi. ◎Như: “hiệu triệu” 號召 kêu gọi, triệu tập.
14. (Động) Ra mệnh lệnh. ◇Trang Tử 莊子: “Hà bất hiệu ư quốc trung viết: Vô thử đạo nhi vi thử phục giả, kì tội tử” 何不號於國中曰: 無此道而為此服者, 其罪死 (Điền Tử Phương 田子方) Sao không ra lệnh trong nước rằng: Không có có đạo ấy mà mặc lối áo ấy (theo cách phục sức của nhà nho) thì sẽ phải tội chết.
15. (Động) Xưng hô, xưng vị. ◇Hán Thư 漢書: “Thắng nãi lập vi vương, hiệu Trương Sở” 勝乃立為王, 號張楚 (Trần Thắng, Hạng Tịch truyện 陳勝, 項籍傳) (Trần) Thắng bèn lập làm vua, xưng hiệu là Trương Sở.
16. (Động) Khoa trương, huênh hoang. ◇Hán Thư 漢書: “Thị thì, Vũ binh tứ thập vạn, hiệu bách vạn” 是時, 羽兵四十萬, 號百萬 (Cao Đế kỉ thượng 高帝紀上) Lúc đó, quân của (Hạng) Vũ có bốn chục vạn, huênh hoang là có một trăm vạn.

Từ điển Thiều Chửu

① Kêu gào, gào khóc.
② Một âm là hiệu. Tên hiệu, danh hiệu, niên hiệu.
③ Hiệu lệnh.
③ Dấu hiệu.
④ Ra hiệu lệnh.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hét, thét, gào, gào thét, gào khóc, kêu to: 呼號 Hò hét, kêu gào;
② Khóc gào, gào khóc: 哀號 Khóc gào thê thảm. Xem 號 [hào].

Tự hình 4

Dị thể 7

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào [thứ]

U+869D, tổng 10 nét, bộ trùng 虫 + 4 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

con sò, con hàu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con hào, con hàu. § Cũng như 蠔.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 蠔.

Từ điển Trần Văn Chánh

(động) Sò, hà, hàu.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 蠔

Tự hình 2

Dị thể 3

hào

U+8814, tổng 20 nét, bộ trùng 虫 + 14 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

con sò, con hàu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con hàu. § Xem chữ “lệ” 蠣.

Từ điển Thiều Chửu

① Con hầu. Xem chữ lệ 蠣.

Từ điển Trần Văn Chánh

(động) Sò, hà, hàu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con ve đực.

Tự hình 1

Dị thể 2

hào [hách]

U+8AD5, tổng 15 nét, bộ ngôn 言 + 8 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lừa dối, lừa đảo. ◎Như: “man thần hách quỷ” 瞞神諕鬼 lừa gạt quỷ thần.
2. (Động) Dọa nạt. § Cũng như “hổ” 唬, “hách” 嚇.

Tự hình 1

Dị thể 8

hào [hao, hiêu, hác]

U+8B1E, tổng 17 nét, bộ ngôn 言 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

La lên lập tức. Kêu lên thật nhanh.

Tự hình 1

Dị thể 3

hào

U+8C6A, tổng 14 nét, bộ thỉ 豕 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. người có tài
2. phóng khoáng
3. con hào (giống lợn)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người có tài trí xuất chúng. ◎Như: “anh hào” 英豪 bậc tài giỏi, “văn hào” 文豪 nhà văn có tài lớn.
2. (Danh) Người thủ lĩnh, người trùm. ◎Như: “hương hào” 鄉豪 người trùm trong một làng.
3. (Danh) Kẻ mạnh, người có tiền của, thế lực. ◎Như: “phú hào” 富豪 người giàu có.
4. (Danh) Lông nhỏ. § Thông “hào” 毫
5. (Danh) Họ “Hào”.
6. (Danh) “Hào trư” 豪豬 con nhím.
7. (Tính) Sảng khoái, không câu thúc. ◎Như: “hào mại” 豪邁 (hay “hào phóng” 豪放) rộng rãi phóng túng. ◇Cù Hựu 瞿佑: “Tha bác học đa tài, tính cách hào mại” 他博學多才, 性格豪邁 (Tu Văn xá nhân truyện 修文舍人傳) Người đó học rộng nhiều tài năng, tính tình rộng rãi phóng khoáng.
8. (Tính) Nghĩa hiệp. ◎Như: “hào cử” 豪舉 hành vi nghĩa hiệp, hành vi cao đẹp.
9. (Tính) Thế mạnh, lượng nhiều. ◎Như: “hào vũ” 豪雨 mưa lớn, mưa mạnh. ◇Lục Du 陸游: “Tam canh thiên địa ám, Tuyết cấp phong dũ hào” 三更天地闇, 雪急風愈豪 (Tuyết dạ 雪夜) Ba canh trời đất u ám, Tuyết gấp gió càng mạnh.
10. (Tính) Xa hoa. ◎Như: “hào hoa” 豪華 tiêu pha tốn nhiều.
11. (Phó) Ngang ngược. ◇Hán Thư 漢書: “Bất đắc hào đoạt ngô dân hĩ” 不得豪奪吾民矣 (Thực hóa chí hạ 食貨志下) Không được ngang ngược cướp bóc dân ta.

Từ điển Thiều Chửu

① Con hào, một loài thú như loài lợn.
② Sáng suốt, trí tuệ hơn trăm người gọi là hào, như hào kiệt 豪傑.
③ Làm một người chúa trùm trong một bọn cũng gọi là hào, như hương hào người trùm trong một làng.
④ Hào hiệp, ý khí phi thường cũng gọi là hào, như hào cử 豪舉 làm nên việc phi thường, hào ẩm 豪飲 uống rượu khỏe hơn người, thi hào 詩豪 bậc làm thơ giỏi hơn người.
⑥ Hào, cùng nghĩa với chữ 毫.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hào (sĩ, kiệt), người có tài: 大文豪 Đại văn hào của; 自豪 Tự hào;
② Hào phóng, hào hiệp.【豪放】hào phóng [háofàng] Hào phóng, phóng khoáng: 豪放不羈 Hào phóng không ràng buộc; 文筆豪放 Lời văn phóng khoáng;
③ Ngang nhiên, ngang ngược: 豪奪 Ngang nhiên cướp đoạt;
④ Phi thường, hơn người: 豪舉 Hành động phi thường; 豪飲 Uống rượu mạnh hơn người;
⑤ (văn) Hào (dùng như 毫, bộ 毛).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lông lợn ( heo ) — Tài sức hơn người — Rộng rãi về tiền bạc.

Tự hình 5

Dị thể 9

Từ ghép 23

Một số bài thơ có sử dụng

hào [hạc, lạc, mạ, mạch]

U+8C89, tổng 13 nét, bộ trĩ 豸 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

hào

U+991A, tổng 16 nét, bộ thực 食 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

đồ nhắm, thức nhắm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cũng như “hào” 肴.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ hào 肴.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 肴 (bộ 肉).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Món ăn ngon, món thịt cá.

Tự hình 1

Dị thể 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

hào

U+9E2E, tổng 10 nét, bộ điểu 鳥 + 5 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

con vọ

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 鴞.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鴞

Tự hình 1

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng