Có 20 kết quả:

囝 kiển建 kiển攓 kiển楗 kiển汱 kiển笕 kiển筧 kiển絸 kiển繭 kiển茧 kiển蠒 kiển褰 kiển襺 kiển謇 kiển趼 kiển跰 kiển蹇 kiển騫 kiển骞 kiển鰎 kiển

1/20

kiển [cưỡng, nam, nga, nguyệt, niên, niếp, tể]

U+56DD, tổng 6 nét, bộ vi 囗 + 3 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

đứa con

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người Mân Nam 閩南 gọi con là “kiển”. § Còn đọc là “cưỡng”, là “tể”, là “nga”, là “niên”.
2. Một âm là “nguyệt”. (Danh) Trăng. § Cũng như “nguyệt” 月. Chữ do Vũ Tắc Thiên 武則天 thời Đường đặt ra.

Từ điển Thiều Chửu

① Người Mân gọi con là kiển, có nơi đọc là cưỡng, là tể, là nga, là niên, đều nghĩa là con cả.

Từ điển Trần Văn Chánh

(đph) Con (như 囡, bộ 囗).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứa con — Một âm là Nguyệt.

Tự hình 3

Dị thể 1

kiển [kiến]

U+5EFA, tổng 8 nét, bộ dẫn 廴 + 6 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Dựng lên, thành lập, đặt. ◎Như: “kiến quốc” 建國 dựng nước, “kiến công” 建功 lập công, “kiến nghiệp” 建業 làm nên sự nghiệp.
2. (Động) Xây dựng, chế tạo. ◎Như: “kiến ốc” 建屋 cất nhà, “kiến kiều” 建橋 xây cầu.
3. (Động) Phong cho, phong tặng. ◇Thi Kinh 詩經: “Vương viết: Thúc phụ, kiến nhĩ nguyên tử, tỉ hầu vu Lỗ” 王曰: 叔父, 建爾元子, 俾侯于魯 (Lỗ tụng 魯頌, Bí cung 閟宮) Vua nói: Này chú, phong cho con trưởng của chú làm vua chư hầu nước Lỗ.
4. (Động) Đưa ra ý kiến. ◎Như: “kiến nghị” 建議 đề nghị.
5. (Danh) Theo cách làm lịch thời xưa, chuôi sao trỏ vào chỗ nào, chỗ đó gọi là “kiến”. ◎Như: âm lịch gọi tháng giêng là “kiến dần” 建寅, tháng hai gọi là “kiến mão” 建卯 nghĩa là cứ theo chuôi sao chỉ về đâu thì định tháng vào đấy. Vì thế, tháng gọi là “nguyệt kiến” 月建, tháng đủ gọi là “đại kiến” 大建, tháng thiếu gọi là “tiểu kiến” 小建.
6. (Danh) Tên đất.
7. (Danh) Họ “Kiến”.
8. Một âm là “kiển”. (Động) Đổ ụp xuống. ◎Như: “kiển linh” 建瓴 đổ bình nước từ trên xuống, ý nói cái thế từ trên đè xuống.

Từ điển Thiều Chửu

① Dựng lên, đặt.
② Chuôi sao trỏ vào đâu gọi là kiến, như lịch ta gọi tháng giêng là kiến dần 建寅, tháng hai gọi là kiến mão 建卯 nghĩa là cứ coi chuôi sao chỉ về đâu thì định tháng vào đấy vậy. Vì thế nên gọi là nguyệt kiến 月建, tháng đủ gọi là đại kiến 大建, tháng thiếu gọi là tiểu kiến 小建, v.v.
② Tên đất.
③ Một âm là kiển. Ðổ ụp. Như kiển linh 建瓴 đổ bình nước từ trên xuống, ý nói cái thế từ trên đè xuống rất dễ vậy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Úp xuống. Lật úp — Một âm là Kiến.

Tự hình 5

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

kiển

U+6513, tổng 20 nét, bộ thủ 手 + 17 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thò tay mà lấy — Ngạo mạn.

Tự hình 1

Dị thể 3

kiển [kiện]

U+6957, tổng 12 nét, bộ mộc 木 + 8 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ Kiển 蹇— Một âm là kiện.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

kiển

U+6C71, tổng 7 nét, bộ thuỷ 水 + 4 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước tuôn xuống, nước đổ xuống.

Tự hình 1

Dị thể 2

kiển

U+7B15, tổng 10 nét, bộ trúc 竹 + 4 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ống máng tre

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của 筧.

Tự hình 2

Dị thể 1

kiển

U+7B67, tổng 13 nét, bộ trúc 竹 + 7 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

ống máng tre

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ống bằng tre để dẫn nước. ◇Lục Du 陸游: “Địa lô khô diệp dạ ổi dụ, Trúc kiển hàn tuyền thần quán sơ” 地爐枯葉夜煨芋, 竹筧寒泉晨灌蔬 (Bế hộ 閉戶) Lò đất lá khô đêm lùi khoai, Ống tre suối lạnh sớm tưới rau.

Từ điển Trần Văn Chánh

Ống máng tre.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ống dẫn nước làm bằng nhiều ống tre nối lại.

Tự hình 1

Dị thể 2

kiển

U+7D78, tổng 13 nét, bộ mịch 糸 + 7 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. cái kén tằm
2. mạng nhện
3. phồng da chân

Từ điển Thiều Chửu

Như 繭

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ 繭.

Tự hình 1

Dị thể 2

kiển

U+7E6D, tổng 18 nét, bộ mịch 糸 + 12 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. cái kén tằm
2. mạng nhện
3. phồng da chân

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái kén tằm. § Tức là cái tổ của con tằm tự nhả tơ ra để che mình nó.
2. (Danh) Chỉ mạng tơ của các loài sâu bọ để tự bảo hộ.
3. (Danh) Quần áo bằng tơ, bông.
4. (Danh) Phồng da (tay, chân). § Thông “kiển, nghiễn” 趼. ◎Như: “trùng kiển” 重繭 phồng mọng lên. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Lão phu bất tri kì sở vãng, Túc kiển hoang san chuyển sầu tật” 老夫不知其所往, 足繭荒山轉愁疾 (Quan Công Tôn đại nương đệ tử vũ kiếm khí hành 觀公孫大娘弟子舞劍器行) Lão phu không biết phải đi đâu, Chân phồng da nơi núi hoang dã thành bệnh sầu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái kén tằm, tức là cái tổ của con tằm nó tụ nhả tơ ra để che mình nó.
② Những mạng của các loài sâu bọ để bảo hộ mình nó cũng gọi là kiển.
③ Phồng da chân, như trùng kiển 重繭 phồng mọng lên.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Cái) kén tằm, tổ kén;
② Mạng bảo hộ mình của các loài sâu bọ;
③ (văn) Phồng da chân (như 趼 [jiăn]): 重繭 Phồng mọng lên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái kén tằm.

Tự hình 2

Dị thể 9

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

kiển

U+8327, tổng 9 nét, bộ thảo 艸 + 6 nét
giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. cái kén tằm
2. mạng nhện
3. phồng da chân

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 繭.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 繭

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Cái) kén tằm, tổ kén;
② Mạng bảo hộ mình của các loài sâu bọ;
③ (văn) Phồng da chân (như 趼 [jiăn]): 重繭 Phồng mọng lên.

Tự hình 2

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

kiển

U+8812, tổng 20 nét, bộ trùng 虫 + 14 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. cái kén tằm
2. mạng nhện
3. phồng da chân

Từ điển Thiều Chửu

Như 繭

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Kiển 繭.

Tự hình 1

Dị thể 2

kiển

U+897A, tổng 23 nét, bộ y 衣 + 18 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

áo bông

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Áo bông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái áo dệt bằng tơ tằm.

Tự hình 2

Dị thể 2

kiển

U+8B07, tổng 17 nét, bộ ngôn 言 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. khó nói
2. lời nói ngay thẳng

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nói lắp, nói không lưu lợi. ◎Như: “ngữ ngôn kiển sáp” 語言謇澀 nói năng ngượng nghịu, khó khăn.
2. (Tính) Thẳng thắn, chính trực. ◎Như: “đại thần hữu kiển ngạc chi tiết” 大臣有謇諤之節 bầy tôi lớn có cái khí tiết nói thẳng can vua.
3. (Trợ) Tiếng phát ngữ.

Từ điển Thiều Chửu

① Khó nói. Như ngữ ngôn kiển sáp 語言謇

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nói lắp: 謇而徐言 Nói chậm vì nói lắp; 語言謇澁 Nói năng ngượng nghịu;
② Dũng cảm nói ra, nói thẳng: 有謇諤之節 Có khí tiết nói thẳng (để can vua);
③ Trợ từ đầu câu (phần lớn dùng trong Sở từ) (không dịch): 車既覆而馬顛兮,謇獨懷此異路 Xe và ngựa đều đã đổ hề, mà ta vẫn kiên trì theo con đường khác (Khuất Nguyên: Cửu chương).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói lắp bắp, khó khăn — Ngay thẳng.

Tự hình 2

Dị thể 10

Một số bài thơ có sử dụng

kiển [nghiễn]

U+8DBC, tổng 11 nét, bộ túc 足 + 4 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Móng chân giống thú ngay và phẳng.
2. Một âm là “nghiễn”. (Danh) Da chai cứng trên tay chân (vì bị mài xát). ◇Trang Tử 莊子: “Bách xá trọng nghiễn, nhi bất cảm tức” 百舍重趼, 而不敢息 (Thiên đạo 天道) Đi trăm xá chân chai cứng mà không dám nghỉ. § “Xá” 舍 là một đơn vị chiều dài ngày xưa.
3. § Cũng như chữ 跰.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chân cứng đờ ra, không còn cảm giác gì, vì quá mỏi — Một âm là Nghiễn.

Tự hình 2

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

kiển [bính, nghiễn]

U+8DF0, tổng 13 nét, bộ túc 足 + 6 nét
phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Móng chân giống thú ngay và phẳng.
2. Một âm là “kiển”. (Danh) Da giộp lên, da chai.

Từ điển Thiều Chửu

① Móng chân giống thú ngay và phẳng.
② Một âm là kiển. Da giộp lên, da chai.

Tự hình 1

kiển [giản]

U+8E47, tổng 17 nét, bộ túc 足 + 10 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. chân đi tập tễnh
2. láo lếu
3. khốn ách, gian khó

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Khập khiễng, tập tễnh, vướng mắc bất tiện. ◇Lục Du 陸游: “Thân luy chi chẩm cửu, Túc kiển hạ đường sơ” 身羸支枕久, 足蹇下堂疏 (Bệnh trung tác 病中作) Thân yếu đuối giữ gối đã lâu, Chân khập khiễng xuống nhà ít khi.
2. (Tính) Khốn ách, gian khó, không thuận lợi. ◎Như: “kiển tắc” 蹇塞 bế tắc. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Huynh trưởng như thử mệnh kiển” 兄長如此命蹇 (Đệ thập nhất hồi) Huynh trưởng số mạng thật là vất vả.
3. (Tính) Trì độn, chậm chạp, không linh lợi. ◎Như: “kiển trệ” 蹇滯 trì trệ, “kiển sáp” 蹇澀 chậm chạp.
4. (Tính) Ngạo mạn. ◎Như: “yển kiển” 偃蹇 kiêu ngạo, “kiêu kiển” 驕蹇 ngạo mạn.
5. (Danh) Ngựa yếu hèn. ◇Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然: “Sách kiển phó tiền trình” 策蹇赴前程 (Đường thành quán trung tảo phát 唐城館中早發) Quất ngựa hèn tiến lên đường.
6. (Danh) Tên một quẻ Dịch, trên là “Khảm” 坎, dưới là “Cấn” 艮.
7. (Trợ) Dùng làm tiếng phát ngữ. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Kiển thùy lưu hề trung châu?” 蹇誰留兮中洲 (Cửu ca 九歌, Tương Quân 湘君) Đợi chờ ai hề giữa bãi sông?
8. § Còn đọc là “giản”.

Từ điển Thiều Chửu

① Khiễng, chân đi tập tễnh, vì thế nên những nỗi khốn ách chậm chạp đều gọi là kiển. Như kiển tắc 蹇塞 vận bĩ, cái gì túng ngặt không gỡ ra được gọi là kiển. Như thơ Mạnh Giao 孟郊 có câu: Sách kiển phó tiền trình 策蹇赴前程 quất ngựa hèn tiến lên đường.
② Láo lếu, đối với người kiêu ngạo vô lễ gọi là yển kiển 偃蹇 hay kiêu kiển 驕蹇.
③ Dùng làm tiếng phát ngữ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① (Đi) khập khiễng;
② Chậm chạp;
③ Khó khăn, bế tắc, túng ngặt: 蹇塞 Bế tắc;
④ Kiêu căng, kiêu ngạo, ngạo mạn: 驕蹇 Kiêu căng;
⑤ Ngựa tồi, ngựa hèn: 策蹇赴前程 Quất ngựa hèn tiến lên đường (Mạnh Hạo Nhiên: Đường Thành quán trung tảo phát kí Dương sứ quân);
⑥ Nói lắp (như 謇, bộ 言);
⑦ Trợ từ đầu câu (như 謇, bộ 言).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chân khập khiễng — Ngựa không đi được — Tên quẻ trong kinh Dịch, dưới quẻ Cấn, trên quẻ Khảm, tượng trưng cho sự khó khăn — Ngay thẳng, không chịu khuất phục.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

kiển [khiên]

U+9A2B, tổng 20 nét, bộ mã 馬 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thiếu, sứt mẻ, tổn hoại. ◇Thi Kinh 詩經: “Như Nam san chi thọ, Bất khiên bất băng” 如南山之壽, 不騫不崩 (Tiểu Nhã 小雅, Thiên bảo 天保) Thọ như Nam sơn, Không khuyết không lở.
2. (Động) Giơ lên, nghển lên. ◇Lí Hoa 李華: “Tiến nhi ngưỡng chi, khiên long thủ nhi trương phụng dực” 進而仰之, 騫龍首而張鳳翼 (Hàm nguyên điện phú 含元殿賦) Tiến tới ngẩng lên, nghển cao đầu rồng và giương cánh phượng.
3. (Động) Bay lên.
4. (Động) Nhổ, giật lấy. § Thông “khiên” 搴. ◎Như: “trảm tướng khiên kì” 斬將騫旗 chém tướng giật cờ.
5. (Động) Lầm lẫn. § Thông “khiên” 愆.
6. (Danh) Lỗi lầm.
7. (Danh) Họ “Khiên”.
8. Một âm là “kiển”. (Danh) Ngựa hèn, ngựa kém.

Từ điển Thiều Chửu

① Thiếu, sứt mẻ.
② Hất lên, nghển đầu lên.
③ Giật lấy.
④ Tội lỗi.
⑤ Một âm là kiển. Ngựa hèn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ ngựa xấu, dở — Một âm là Khiên.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

kiển [khiên]

U+9A9E, tổng 13 nét, bộ mã 馬 + 10 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 騫.

Tự hình 2

Dị thể 1

kiển

U+9C0E, tổng 19 nét, bộ ngư 魚 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy muối mà ướp cá.

Tự hình 1

Dị thể 1