Có 23 kết quả:

佰 mạch唛 mạch嘜 mạch帞 mạch百 mạch眽 mạch脈 mạch脉 mạch莫 mạch蓦 mạch衇 mạch覛 mạch貃 mạch貈 mạch貉 mạch貊 mạch貘 mạch陌 mạch霡 mạch霢 mạch驀 mạch麥 mạch麦 mạch

1/23

mạch [bách]

U+4F70, tổng 8 nét, bộ nhân 人 + 6 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cũng như chữ 百, tục gọi là chữ “bách” kép.
2. (Danh) Tên chức quan ngày xưa, chỉ huy một trăm người.
3. Một âm là “mạch”. (Danh) Cương giới ruộng theo hướng đông tây. § Thông “mạch” 陌.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ Mạch 陌 — Một âm là Bách. Xem Bách.

Tự hình 4

Dị thể 1

mạch [mạ]

U+551B, tổng 10 nét, bộ khẩu 口 + 7 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. § Giản thể của 嘜.

Tự hình 2

Dị thể 1

mạch [, mạ]

U+561C, tổng 14 nét, bộ khẩu 口 + 11 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. § Xem “mạch đầu” 嘜頭.

Tự hình 1

Dị thể 1

Từ ghép 1

mạch

U+5E1E, tổng 9 nét, bộ cân 巾 + 6 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái khăn cột tóc. Cũng gọi là Mạch đầu 帞頭.

Tự hình 1

Dị thể 3

mạch [, bách]

U+767E, tổng 6 nét, bộ bạch 白 + 1 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Trăm (số mục). ◇Trang Tử 莊子: “Khách văn chi, thỉnh mãi kì phương bách kim” 客聞之, 請 買其方百金事 (Tiêu dao du 逍遙遊) Khách nghe chuyện, xin mua phương thuốc đó trăm lạng vàng.
2. (Danh) Họ “Bách”.
3. (Tính) Nhiều. ◎Như: “bách tính” 百姓 trăm họ, dân chúng.
4. (Tính) Gấp trăm lần.
5. § Có khi đọc là “bá”.
6. Một âm là “mạch”. (Danh) Cố gắng, gắng sức. ◇Tả truyện 左傳: “Cự dược tam mạch, khúc dũng tam mạch” 距躍三百, 曲踴三百 (Hi Công nhị thập bát niên 僖公二十八年) Nhảy ra xa, ba phen gắng sức, cong chân nhảy lên, ba phen gắng sức.

Từ điển Thiều Chửu

① Trăm.
② Nhiều, như bách tính 百姓 trăm họ.
③ Gấp trăm lần. Có khi đọc là chữ bá.
④ Một âm là mạch. Cố gắng, như cự dược tam mạch 距躍三百 gắng nhảy ba bận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cố gắng. Gắng sức — Các âm khác là Bách, Bá. Xem các âm này.

Tự hình 5

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+773D, tổng 11 nét, bộ mục 目 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

coi qua

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) “Mạch mạch” 眽眽 cùng nhìn nhau không nói, nhìn chòng chọc.
2. (Động) Nhìn nghiêng. ◇Thuyết văn giải tự 說文解字: “Mạch, mục tà thị dã” 眽, 目邪視也.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạch mạch 眽眽 cùng nhìn nhau, nhìn tròng trọc.
② Coi qua.

Từ điển Trần Văn Chánh

【眽眽】mạch mạch [mòmò] ① (Nhìn) say đắm, đắm đuối: 眽眽含情 Say mê tình tứ; 她眽眽地注視着遠去的丈夫 Chị đắm đuối nhìn người chồng đi khuất ở phía xa;
② Coi qua. Xem 脈 [mài].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhìn xéo. Lườm. Liếc.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

mạch

U+8108, tổng 10 nét, bộ nhục 肉 + 6 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. mạch máu
2. mạch, thớ, gân
3. liền nhau
4. nhìn đăm đắm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Huyết quản, đường máu chảy. ◎Như: “động mạch” 動脈 mạch máu đỏ, “tĩnh mạch” 靜脈 mạch máu đen. § Ngày xưa viết là 衇. Tục viết là 脉.
2. (Danh) Dòng nước chảy dưới mặt đất. ◇Hoàng Phủ Nhiễm 皇甫冉: “Thổ cao mạch động tri xuân tảo, Ôi úc âm thâm trường đài thảo” 土膏脈動知春早, 隈隩陰深長苔草 (Tạp ngôn Vô Tích Huệ san tự lưu tuyền ca 雜言無錫惠山寺流泉歌).
3. (Danh) Phàm vật gì có ngánh thớ mà liền với nhau đều gọi là “mạch”. ◎Như: “sơn mạch” 山脈 mạch núi, “toàn mạch” 泉脈 mạch nước, “diệp mạch” 葉脈 gân lá.
4. (Danh) Sự liên hệ huyết thống. ◎Như: “nhất mạch tương truyền” 一脈相傳 cùng một huyết thống truyền lại.
5. (Danh) Nhịp đập của mạch máu. ◎Như: “mạch chẩn” 脈診 chẩn mạch, “bả mạch” 把脈 bắt mạch. ◇Vương Phù 王符: “Phàm trị bệnh giả tất tiên tri mạch chi hư thật” 凡治病者必先知脈之虛實 (Tiềm phu luận 潛夫論) Phàm người trị bệnh, thì trước hết phải biết mạch hư thật.
6. (Danh) Lá cây, cánh côn trùng có đường ngấn giống như huyết quản, cũng gọi là “mạch”. ◎Như: “diệp mạch” 葉脈 thớ lá, gân lá.
7. (Động) Bắt mạch (để khám bệnh).
8. (Động) Nhìn, xem xét, quan sát. § Thông “mạch” 眽.
9. (Phó) “Mạch mạch” 脈脈 trông nhau đăm đắm. ◇Cổ thi 古詩: “Doanh doanh nhất thủy gian, Mạch mạch bất đắc ngữ” 盈盈一水間, 脈脈不得語 (Điều điều khiên ngưu tinh 迢迢牽牛星) Tràn trề một dòng sông, Đăm đăm nhìn không nói. § Cũng viết là “mạch mạch” 眽眽.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạch máu, mạch máu đỏ gọi là động mạch 動脈, mạch máu đen gọi là tĩnh mạch 靜脈. Ngày xưa viết là 衇. Tục viết là 脉.
② Phàm vật gì có ngánh thớ mà liền với nhau đều gọi là mạch. Như sơn mạch 山脈 mạch núi, toàn mạch 泉脈 mạch nước, v.v.
③ Mạch, thầy thuốc xem mạch động ở vệ cổ tay để phân biệt chứng bệnh.
④ Xương lá, các đường gân trên lá cây gọi là diệp mạch 葉脈.
⑤ Mạch mạch 脈脈 trông nhau đăm đắm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (giải) Mạch máu: 動脈 Động mạch; 靜脈 Tĩnh mạch;
② Mạch: 診脈 Bắt mạch;
③ Mạch (gân lá của thực vật hoặc gân cánh của động vật);
④ Rặng, mạch: 山脈 Rặng núi; 礦脈 Mạch mỏ. Xem 脈 [mò].

Từ điển Trần Văn Chánh

【脈脈】mạch mạch [mòmò] Say đắm, đắm đuối: 脈脈含情 Say mê, tình tứ; 脈脈相視 Nhìn nhau đắm đuối; 脈脈地注視着遠去的丈夫 Chị đắm đuối nhìn người chồng đi khuất ở phía xa.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 脉.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ống dẫn máu trong cơ thể. Tức mạch máu — Đường đi, đường nước chảy, đường chạy dài của núi. Hoa Tiên có câu: » Là điều thuận miệng vắng đây, mạch rừng bưng bít cho hay mới là «.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 15

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+8109, tổng 9 nét, bộ nhục 肉 + 5 nét
giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. mạch máu
2. mạch, thớ, gân
3. liền nhau
4. nhìn đăm đắm

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ “mạch” 脈.
2. Giản thể của chữ 脈.

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ mạch 脈.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ mạch 脈.

Tự hình 2

Dị thể 11

Từ ghép 6

Một số bài thơ có sử dụng

mạch [, mạc, mịch, mộ]

U+83AB, tổng 10 nét, bộ thảo 艸 + 7 nét
phồn & giản thể, hội ý & hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Đại) Tuyệt không, chẳng ai. ◎Như: “mạc bất chấn cụ” 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thái Sử Từ dữ Quan, Trương cản sát tặc chúng, như hổ nhập dương quần, tung hoành mạc đương” 太史慈與關, 張趕殺賊眾, 如虎入羊群, 縱橫莫當 (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ cùng Quan (Vũ), Trương (Phi) đuổi giết quân giặc, như hổ vào giữa bầy cừu, xông xáo không ai chống nổi.
2. (Phó) Chớ, đừng. ◎Như: “quân mạc vũ” 君莫舞 anh chớ có múa. ◇Lí Bạch 李白: “Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt” 人生得意須盡歡, 莫使金樽空對月 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy nên tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
3. (Phó) Không thể, không được. ◎Như: “biến hóa mạc trắc” 變化莫測 biến hóa khôn lường, “mạc trắc cao thâm” 莫測高深 không thể lượng được cao sâu.
4. (Động) Quy định. ◇Thi Kinh 詩經: “Trật trật đại du, Thánh nhân mạc chi” 秩秩大猷, 聖人莫之 (Tiểu nhã 小雅, Xảo ngôn 巧言) Trật tự đạo lớn, Thánh nhân định ra.
5. (Tính) § Thông “mạc” 漠 . Rộng, lớn. ◎Như: “quảng mạc” 廣莫 rộng lớn, bát ngát.
6. (Danh) § Thông “mạc” 羃. ◎Như: “mạc phủ” 莫府.
7. (Danh) § Thông “mạc” 瘼.
8. (Danh) Họ “Mạc”.
9. Một âm là “mộ”. (Danh) Chiều, tối. § Chữ “mộ” 暮 ngày xưa.
10. (Danh) Một loại rau. ◇Thi Kinh 詩經: “Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mộ” 彼汾沮洳, 言采其莫 (Ngụy phong 魏風, Phần tự như 汾沮洳) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ.
11. (Tính) Muộn, cuối. ◇Luận Ngữ 論語: “Mộ xuân giả, xuân phục kí thành” 莫春者, 春服既成 (Tiên tiến 先進) Bây giờ là cuối xuân, y phục mùa xuân đã xong.
12. (Tính) Hôn ám.
13. § Thông “mộ” 慕.
14. Lại một âm là “mạch”. (Tính) Rậm, nhiều. ◇Thi Kinh 詩經: “Duy diệp mạch mạch, Thị ngải thị hoạch” 維葉莫莫, 是刈是鑊 (Chu nam 周南, Cát đàm 葛覃) Lá nhiều rậm rạp, Mới cắt về rồi đem nấu.
15. Một âm nữa là “mịch”. § Thông “mịch” 寞. (Tính) Lặng, tịch mịch, trầm tịch. ◇Uông Mậu Lân 汪懋麟: “Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để lân” 飛騰何限雲中鶴, 寂莫空餘澗底鱗 (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành 送夢敦學士假歸桐城).

Từ điển Thiều Chửu

① Tuyệt không, chẳng ai không. Như mạc bất chấn cụ 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run.
② Chớ, lời cấm chỉ. Như quân mạc vũ 君莫舞 anh chớ có múa. Lí Bạch: Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt 人生得意須盡歡,莫使金樽空對月 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
③ Quảng mạc 廣莫 bát ngát.
④ Cùng nghĩa với chữ mạc 羃.
⑤ Yên định.
⑥ Vót.
⑦ To lớn.
⑧ Cùng nghĩa với chữ mạc 瘼.
⑨ Một âm là mộ. Cũng như chữ mộ 暮.
⑩ Lại một âm là mạch. Kì diệp mạch mạch 其葉莫莫 lá nó rậm rạp.
⑪ Một âm nữa là bá. Lặng. Quân phụ bá bá 君婦莫莫 vợ anh tính yên lặng.
⑫ Họ Mạc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mạch mạch 莫莫: Vẻ tươi tốt rườm rà của cây cối — Các âm khác là Mạc, Mộ. Xem các âm này.

Tự hình 5

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+84E6, tổng 13 nét, bộ thảo 艸 + 10 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. bỗng nhiên
2. lên ngựa
3. siêu việt

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 驀.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bỗng nhiên, đột nhiên;
② (văn) Lên ngựa;
③ (văn) Siêu việt.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 驀

Tự hình 2

Dị thể 1

mạch

U+8847, tổng 12 nét, bộ huyết 血 + 6 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mạch máu
2. mạch, thớ, gân
3. liền nhau
4. nhìn đăm đắm

Từ điển trích dẫn

1. Chữ “mạch” 脈 ngày xưa.

Từ điển Thiều Chửu

Như 脈

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 脈 và 脈 (bộ 肉).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạch 脈.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ 脈.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạch 脉, 脈.

Tự hình 1

Dị thể 3

mạch

U+899B, tổng 13 nét, bộ kiến 見 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đưa mắt nhìn. Liếc nhìn.

Tự hình 2

Dị thể 3

mạch

U+8C83, tổng 12 nét, bộ trĩ 豸 + 5 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

một bộ lạc ở miền Bắc Trung Quốc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Xem “mạch” 貉.

Từ điển Thiều Chửu

① Giống mọi ở phương bắc.

Tự hình 1

Dị thể 1

mạch [hạc, lạc]

U+8C88, tổng 13 nét, bộ trĩ 豸 + 6 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

yên lặng

Tự hình 2

Dị thể 3

mạch [hào, hạc, lạc, mạ]

U+8C89, tổng 13 nét, bộ trĩ 豸 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

yên lặng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một giống thú giống như con “hồ” 狐 (cáo) đầu mũi nhọn, tính hay ngủ, ngày ngủ đêm ra ăn các loài sâu, lông loang lổ, rậm mà mượt ấm, dùng may áo ấm. Con “hạc” 貉 cùng ở một hang với con “hoan” 獾, ra ngoài đi theo nhau.
2. Một âm là “mạch”. (Danh) Một ngoại tộc ở phương bắc Trung Quốc thời xưa, xưng là “Mạch” 貉. § Cũng viết là “mạch” 貃.
3. (Danh) Tên một nước cổ.
4. Một âm là “mạ”. (Danh) Tên một lễ tế trong quân thời xưa.

Từ điển Thiều Chửu

① Một giống thú giống như con cầy đầu nhọn mũi nhọn, tính hay ngủ, ngày ngủ đêm ra ăn các loài sâu, lông loang lổ, rậm mà mượt ấm, dùng may áo ấm.
② Một âm là mạch. Cùng nghĩa với chữ mạch 貃 một giống mọi ở phương bắc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 貊;
② Yên lặng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một giống dân thiểu số thời cổ ở phía đông bắc Trung Hoa — Các âm khác là Hạc, Lạc.

Tự hình 3

Dị thể 8

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+8C8A, tổng 13 nét, bộ trĩ 豸 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

một bộ lạc ở miền Bắc Trung Quốc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên một nước ở phía bắc Trung Quốc thời xưa.
2. (Danh) Một bộ tộc ở phía bắc Trung Quốc thời xưa.
3. (Tính) Thanh tĩnh, thâm trầm. ◇Thi Kinh 詩經: “Mạch kì đức âm, Kì đức khắc minh” 貊其德音, 其德克明 (Đại nhã 大雅, Hoàng hĩ 皇矣) (Văn vương) Đức và lời thanh tĩnh thâm trầm, Có thể xem xét được phải trái.

Từ điển Trần Văn Chánh

Các bộ lạc ở miền Đông Bắc Trung Quốc thời xưa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạch 貉 — Yên lặng.

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

mạch [, mạc]

U+8C98, tổng 17 nét, bộ trĩ 豸 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như hai chữ Mạch 貉, 貊 — Một tên chỉ con báo.

Tự hình 2

Dị thể 3

mạch

U+964C, tổng 8 nét, bộ phụ 阜 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

bờ ruộng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con đường. ◇Vương Xương Linh 王昌齡: “Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu” 忽見陌頭楊柳色, 悔教夫婿覓封侯 (Khuê oán 閨怨) Chợt thấy sắc cây dương liễu ở đầu đường, Hối tiếc đã khuyên chồng ra đi cầu mong được phong tước hầu.
2. (Danh) § Xem “thiên mạch” 阡陌.
3. (Danh) Mượn dùng làm chữ “bách” 百. ◎Như: bảy mươi đồng tiền hay sáu mươi đồng tiền gọi là một “bách” (trăm gián). Tục đất Ngô gọi là “lục thân” 六申 tiền ăn sáu mươi, “thất thân” 七申 tiền ăn bảy mươi.

Từ điển Thiều Chửu

① Thiên mạch 阡陌 bờ ruộng, bờ ruộng về mặt phía đông phía tây gọi là mạch, về mặt phía nam phía bắc gọi là thiên.
② Con đường. Vương Xương Linh 王昌齡: Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu 忽見陌頭楊柳色,悔教夫婿覓封侯 (Khuê oán 閨怨) Chợt thấy sắc cây dương liễu ở đầu đường, Hối tiếc đã khuyên chồng ra đi cầu mong được phong tước hầu.
③ Mượn dùng làm chữ bách 百. Như bảy mươi đồng tiền hay sáu mươi đồng tiền gọi là một bách. Tục đất Ngô gọi là lục thân 六申 tiền ăn sáu mươi, thất thân 七申 tiền ăn bảy mươi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đường bờ ruộng: 阡陌縱橫 Bờ ruộng ngang dọc;
② Con đường, đường: 陌頭楊柳 Rặng liễu đầu đường;
③ Trăm (dùng như 百, bộ 白).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường nhỏ — Đường bờ ruộng — Đường đi trong thành thị.

Tự hình 2

Từ ghép 3

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+9721, tổng 17 nét, bộ vũ 雨 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: mạch mộc 霡霂,霢霂)

Từ điển trích dẫn

1. “Mạch mộc” 霡霂: cũng viết là 霢霂: xem “mạch” 霢.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạch mộc 霡霂 mưa rây, mưa nhỏ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) 【霡霂】 mạch mộc [màimù] Mưa nhỏ, mưa rây.

Tự hình 1

Dị thể 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+9722, tổng 18 nét, bộ vũ 雨 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: mạch mộc 霡霂,霢霂)

Từ điển trích dẫn

1. “Mạch mộc” 霢霂: (1) (Danh) Mưa nhỏ, mưa phùn. ◇Thi Kinh 詩經: “Thượng thiên đồng vân, Vũ tuyết phân phân. Ích chi dĩ mạch mộc” 上天同雲, 雨雪雰雰. 益之以霢霂 (Tiểu nhã 小雅, Tín nam san 信南山) Trên trời mây một màu, Mưa tuyết lả tả (mùa đông). (Sang mùa xuân) lại thêm có mưa lâm râm. (2) (Phó) Chỉ mồ hôi thấm chảy. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Diêu phiến phong thậm vi, Khiên thường hãn mạch mộc” 搖扇風甚微, 褰裳汗霢霂 (Hương San tự thạch lâu đàm dạ dục 香山寺石樓潭夜浴) Phảy quạt gió rất nhẹ, Vén áo mồ hôi chảy.
2. § “Mạch” 霢 cũng viết là 霡.

Từ điển Thiều Chửu

① Nguyên là chữ mạch 霡.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 霡.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mưa nhỏ. Cũng gọi là Mạch mộc 霢霂.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

mạch

U+9A40, tổng 20 nét, bộ mã 馬 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. bỗng nhiên
2. lên ngựa
3. siêu việt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lên ngựa cưỡi.
2. (Động) Siêu việt, vượt qua. ◇Vô danh thị 無名氏: “Ngã giá lí đăng tuấn lĩnh, mạch thiển cương” 我這裡登峻嶺, 驀淺崗 (Hoàng hoa dục 黃花峪, Đệ nhất chiết) Ta ở đó lên núi cao, vượt đồi thấp.
3. (Phó) Hốt nhiên. ◎Như: “mạch nhiên hốt tỉnh” 驀然忽醒 thốt nhiên tỉnh dậy.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạch nhiên 驀然 bỗng dưng, cũng như ta nói hốt nhiên, ý nói sực thấy mà giật mình.
② Lên ngựa.
③ Siêu việt.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bỗng nhiên, đột nhiên;
② (văn) Lên ngựa;
③ (văn) Siêu việt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhảy lên ngựa — Vượt lên. Xuất chúng — Thoắt một cái ( cực mau ) — Thình lình.

Tự hình 2

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+9EA5, tổng 11 nét, bộ mạch 麥 + 0 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển phổ thông

lúa tẻ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lúa tẻ. § Thông thường chia ra hai thứ: (1) “tiểu mạch” 小麥 hột không có tua, nhiều phấn, hột dùng để làm miến, làm bánh, làm tương, (2) “đại mạch” 大麥 hột có tua dài, chuyên để thổi cơm ăn, thân nó dùng để đan mũ. ◎Như: “mạch tửu” 麥酒 rượu làm bằng lúa mạch.
2. (Danh) § Xem “Đan Mạch” 丹麥.

Từ điển Thiều Chửu

① Lúa tẻ.Thông thường chia ra hai thứ (1) tiểu mạch 小麥 hột không có tua, nhiều phấn, hột dùng để làm miến, làm bánh, làm tương, (2) đại mạch 大麥 hột có tua dài, chuyên để thổi cơm ăn, thân nó dùng để đan mũ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lúa mạch, lúa mì;
② [Mài] (Họ) Mạch.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúa mì. Bài Tụng tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng có câu: » Nơi mạch kia dân tựa lấy làm giời, hang chuột ấn há còn «.

Tự hình 5

Dị thể 1

Từ ghép 5

Một số bài thơ có sử dụng

mạch

U+9EA6, tổng 7 nét, bộ mạch 麥 + 0 nét
giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

lúa tẻ

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ “mạch” 麥.
2. Giản thể của chữ 麥.

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ mạch 麥.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lúa mạch, lúa mì;
② [Mài] (Họ) Mạch.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 麥

Tự hình 3

Dị thể 1

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng