Có 16 kết quả:

冃 mạo冐 mạo冒 mạo媢 mạo帽 mạo旄 mạo毷 mạo瑁 mạo皃 mạo眊 mạo耄 mạo耗 mạo艒 mạo芼 mạo貌 mạo鄚 mạo

1/16

mạo

U+5183, tổng 4 nét, bộ quynh 冂 + 2 nét
phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. § Xưa dùng như chữ 帽.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái mũ bịt đầu cho trẻ con.

Tự hình

Dị thể

mạo

U+5190, tổng 8 nét, bộ quynh 冂 + 6 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. xông lên
2. hấp tấp
3. giả mạo

Từ điển trích dẫn

1. § Xưa dùng như chữ 冒.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ mạo 冒.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 冒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạo 冒.

Tự hình

Dị thể

mạo [mặc]

U+5192, tổng 9 nét, bộ quynh 冂 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. xông lên
2. hấp tấp
3. giả mạo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bốc lên, đổ ra. ◎Như: “mạo yên” 冒煙 bốc khói, “mạo hãn” 冒汗 đổ mồ hôi.
2. (Động) Xông pha, bất chấp, làm mà không e sợ. ◎Như: “mạo hiểm” 冒險 xông pha nơi nguy hiểm, “mạo vũ” 冒雨 xông mưa. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Bảo Ngọc mang cật liễu nhất bôi, mạo tuyết nhi khứ” 寶玉忙吃了一杯, 冒雪而去 (Đệ ngũ thập hồi) Bảo Ngọc uống ngay một chén, rồi đi ra ngoài tuyết.
3. (Động) Giả xưng, giả làm. ◎Như: “mạo danh” 冒名 giả xưng, “giả mạo” 假冒 giả làm.
4. (Phó) Bừa, liều, lỗ mãng. ◎Như: “mạo phạm” 冒犯 xúc phạm, đụng chạm, “mạo tiến” 冒進 tiến bừa.
5. (Danh) Họ “Mạo”.
6. Một âm là “mặc”. (Danh) ◎Như: “Mặc Đốn” 冒頓 tên chủ rợ Hung nô.

Từ điển Thiều Chửu

① Trùm đậy.
② Phạm, cứ việc tiến đi không e sợ gì gọi là mạo, như mạo hiểm 冒險 xông pha nơi nguy hiểm, mạo vũ 冒雨 xông mưa.
③ Hấp tấp, như mạo muội 冒昧 lỗ mãng, không xét sự lí cứ làm bừa.
④ Tham mạo. Thấy lợi làm liều gọi là tham mạo 貪冒.
⑤ Giả mạo, như mạo danh 冒名 mạo tên giả.
⑥ Một âm là mặc, như Mặc Ðốn 冒頓 tên chủ rợ Hung nô.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sủi lên, bốc lên, đổ ra: 冒煙 Bốc khói; 冒泡 Sủi bọt; 冒汗 Đổ mồ hôi;
② Mạo hiểm, xông pha, bất chấp: 冒險 Xông pha nơi nguy hiểm; 冒風雨Xông pha mưa gió; 冒着敵人的炮火前進 Xông lên bất chấp súng đạn của địch; 冒天下之大不韙 Bất chấp lẽ phải trên đời;
③ Lỗ mãng, bừa, ẩu: 冒進 Làm bừa;
④ Giả mạo, mạo xưng: 冒認 Mạo nhận; 謹防假冒 Coi chừng giả mạo;
⑤ (văn) Che trùm;
⑥ (văn) Hấp tấp: 冒昧 Mạo muội, lỗ mãng, làm cản;
⑦ [Mào] (Họ) Mạo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Che trùm — Xâm phạm, đụng chạm tới. Dám làm — Mượn cờ mà nói. Nói giả ra — Làm giả. Td: Giả mạo.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

mạo

U+5AA2, tổng 12 nét, bộ nữ 女 + 9 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ghen ghét

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ghen ghét, ghen tị. ◎Như: “mạo tật” 媢嫉 ghen ghét, đố kị.
2. (Hình) Có tính ghen tị. ◎Như: “mạo phụ” 媢婦 người đàn bà hay ghen tị.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạo tật 媢嫉 ghen ghét.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ghen ghét.

Tự hình

Dị thể

mạo

U+5E3D, tổng 12 nét, bộ cân 巾 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nón, mũ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mũ, các thứ dùng để đội đầu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái mũ, các thứ dùng để đội đầu đều gọi là mạo.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Mũ, nón: 呢帽 Mũ dạ, mũ phớt; 草帽 Mũ cói, mũ lác;
② Nắp, đai: 筆帽 Nắp bút; 螺絲 Đai ốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái khăn bịt đầu — cái mũ.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mao]

U+65C4, tổng 10 nét, bộ phương 方 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cờ “mao”, trên cán có cắm lông đuôi bò.
2. Một âm là “mạo”. (Tính) Lông dài. ◇Nhĩ Nhã 爾雅: “Mao mao cẩu túc” 旄毛狗足 (Thích thú 釋獸) Chân chó lông dài.
3. (Tính) Già cả. § Thông “mạo” 耄. ◇Sử Kí 史記: “(Xuân Thân Quân) hậu chế ư lí viên, mao hĩ” (春申君)後制於李園, 旄矣 (Xuân Thân Quân truyện 春申君傳) (Xuân Thân Quân) sau coi giữ ở vườn mận, đã già rồi.
4. (Tính) Mê sảng, hôn loạn. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Thủy tương vô nhập khẩu, điên nhi đàn muộn, mạo bất tri nhân” 水漿無入口, 瘨而殫悶, 旄不知人 (Sở sách nhất 楚策一) Không một giọt nước vô miệng, xây xẩm buồn khổ, mê sảng không nhận ra ai nữa.
5. (Danh) Người già. § Thông “mạo” 耄. ◎Như: “phản kì mạo nghê” 反其旄倪 trả lại người già trẻ nhỏ.

Từ điển Thiều Chửu

Như 耄

Từ điển Thiều Chửu

① Cờ mao, cờ có cắm lông đuôi con bò tót vào cán gọi là cờ mao.
② Một âm là mạo. Già cả, như phản kì mạo nghê 反其旄倪 trả lại người già kẻ bé.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Già cả, người già (dùng như 耄, bộ 老): 旄倪 Già và trẻ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ 耄.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Già cả. Người già 80, 90 tuổi. Dùng như chữ Mạo 耄 — Một âm là Mao. Xem Mao.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [máo]

U+6BF7, tổng 13 nét, bộ mao 毛 + 9 nét
phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mạo táo 毷氉: Buồn rầu, phiền muộn.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mội]

U+7441, tổng 13 nét, bộ ngọc 玉 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

ngọc mạo

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ngọc “mạo”, thiên tử cầm để tiếp kiến chư hầu, thời xưa.
2. Một âm là “mội”. (Danh) § Xem “đại mội” 玳瑁.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngọc mạo, vua thiên tử cầm để hội họp chư hầu.
② Một âm là mội. Ðại mội 玳瑁 con đồi mồi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ngọc mạo (thiên tử cầm để họp các chư hầu thời xưa);
② Xem 玳瑁 [dài mào].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên loại ngọc mà thiên tử đeo thời trước — Một âm là Mội. Xem Mội.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo

U+7683, tổng 7 nét, bộ bạch 白 + 2 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

vẻ ngoài, sắc mặt

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 貌 (bộ 豸).

Tự hình

Dị thể

mạo

U+770A, tổng 9 nét, bộ mục 目 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

mờ, nhập nhèm

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lờ mờ, tròng mắt thất thần, nhìn không rõ. ◇Mạnh Tử 孟子: “Hung trung bất chánh, tắc mâu tử mạo yên” 胸中不正, 則眸子眊焉 (Li Lâu thượng 離婁上) Trong lòng không ngay thẳng thì con ngươi lờ đờ nhìn không rõ.
2. (Tính) Già cả. § Cũng như “mạo” 耄.
3. (Tính) Mù quáng, hôn hội, mê loạn.
4. (Danh) Cờ mao. § Thông “mao” 旄.
5. (Danh) Chỉ quân đội, quân lữ.
6. (Động) Híp mắt. ◇Nho lâm ngoại sử 儒林外史: “Hòa thượng mạo trước nhãn” 和尚眊著眼 (Đệ ngũ tứ hồi) Hòa thượng híp mắt lại.

Từ điển Thiều Chửu

① Lờ mờ, lèm nhèm, cập kèm.
② Già cả. Cũng như chữ mạo 耄.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① (Mắt) lờ mờ, lèm nhèm;
② Già cả (như 耄, bộ 老).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mắt mờ, mắt lòa.

Tự hình

Dị thể

mạo

U+8004, tổng 10 nét, bộ lão 老 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

già nua (tám chín mươi tuổi)

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Già cả, lớn tuổi. ◇Lễ Kí 禮記: “Bát thập, cửu thập viết mạo” 八十, 九十曰耄 (Khúc lễ thượng 曲禮上) Tám mươi, chín mươi gọi là “mạo”.
2. (Tính) Hôn loạn. ◇Quốc ngữ 國學: “Nhĩ lão mạo hĩ, hà tri?” 爾老耄矣, 何知 (Chu ngữ hạ 周語下) Ngươi già cả mê loạn rồi, biết gì?
3. (Tính) Suy nhược, mỏi mệt.

Từ điển Thiều Chửu

① Già tám chín mươi gọi là mạo.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Người già 80 - 90 tuổi;
② Người già, người có tuổi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người già 80, 90 tuổi — Rối loạn.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [háo, mao, hao]

U+8017, tổng 10 nét, bộ lỗi 耒 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

đần độn, ngu

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giảm, bớt. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Kim bách tính tao nạn, hộ khẩu háo thiểu, nhi huyện quan lại chức sở trí thượng phồn” 今百姓遭難, 戶口耗少, 而縣官吏職所置尚繁 (Quang Vũ đế kỉ hạ 光武帝紀下) Nay trăm họ gặp nạn, hộ khẩu giảm bớt, mà quan huyện chức lại đặt ra nhiều quá.
2. (Động) Tiêu phí. ◎Như: “háo phí ngân tiền” 耗費銀錢 tiêu phí tiền bạc.
3. (Động) Rơi rụng, linh lạc.
4. (Động) Tổn hại.
5. (Động) Kéo dài, dây dưa. ◎Như: “háo thì gian” 耗時間 kéo dài thời gian.
6. (Danh) Họa loạn, tai họa. ◇Nguyên điển chương 元典章: “Lưỡng Quảng giá kỉ niên bị thảo tặc tác háo, bách tính thất tán liễu” 兩廣這幾年被草賊作耗, 百姓失散了 (Hộ bộ thập 戶部十, Tô thuế 租稅) Lưỡng Quảng vào mấy năm đó bị giặc cỏ gây ra tai họa, nhân dân thất tán.
7. (Danh) Chỉ con chuột (phương ngôn). § Gọi tắt của “háo tử” 耗子.
8. (Danh) Tin tức, âm tín. ◎Như: “âm háo” 音耗 tăm hơi. § Ta quen đọc là “hao”. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Cố hương đệ muội âm hao tuyệt” 故鄉弟妹音耗絶 (Sơn cư mạn hứng 山居漫興) Em trai em gái nơi quê nhà, tin tức bị dứt hẳn.
9. Một âm là “mạo”. (Tính) Đần độn, u ám, tăm tối.
10. Lại một âm là “mao”. (Động) Hết, khánh tận.

Từ điển Thiều Chửu

① Hao sút, như háo phí ngân tiền 耗費銀錢 hao phí tiền bạc.
② Tin tức, như âm háo 音耗 tăm hơi.
③ Một âm là mạo. Ðần độn.
④ Lại một âm là mao. Không, hết.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đần độn, ngu muội hồ đồ, tăm tối (dùng như 眊 bộ 目): 官耗亂不能治 Quan hôn loạn thì không thể trị (Sử kí); 多而亂曰耗 Nhiều mà loạn thì gọi là tăm tối (Tuân tử); 弗疾去,則志氣日耗 Nếu không mau trừ bỏ đi, thì đầu óc sẽ ngày càng tăm tối (Hoài Nam tử).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mắt mờ — Mờ mờ, không rõ — Như chữ Mạo 眊 — Các âm khác là Háo, Hao. Xem các âm này.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mục]

U+8252, tổng 15 nét, bộ chu 舟 + 9 nét
phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếc thuyền nhỏ.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mao]

U+82BC, tổng 7 nét, bộ thảo 艸 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. lựa chọn
2. rao mạo

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rau tạp ở trong canh.
2. (Động) Lựa, trích lấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Lựa, lẩy lấy.
② Rau mạo.
③ Một âm là mao. Cỏ mao.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Lựa, lựa lấy: 參差荇采,左右芼之 Rau hạnh dài vắn, vớt nó bên tả bên hữu (Thi Kinh).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rau. Td: Mạo canh 芼羹 ( canh rau ) — Lựa chọn — Một âm là Mao. Xem Mao.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mộc, mạc]

U+8C8C, tổng 14 nét, bộ trĩ 豸 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

vẻ ngoài, sắc mặt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dáng mặt, vẻ mặt. ◎Như: “tuyết phu hoa mạo” 雪膚花貌 da như tuyết, mặt như hoa, “mạo tẩm” 貌寢 vẻ mặt xấu xí.
2. (Danh) Bề ngoài, ngoại quan. ◎Như: “mạo vi cung kính” 貌為恭敬 bề ngoài làm ra bộ cung kính, “toàn mạo” 全貌 tình huống toàn bộ của sự vật.
3. (Danh) Nghi thức cung kính, lễ mạo. ◇Luận Ngữ 論語: “Kiến tư thôi giả, tuy hiệp, tất biến. Kiến miện giả dữ cổ giả, tuy tiết, tất dĩ mạo” 見齊衰者, 雖狎, 必變. 見冕者與瞽者, 雖褻, 必以貌 (Hương đảng 鄉黨) Thấy người mặc áo tang, dù quen biết, cũng biến sắc (tỏ lòng thương xót). Thấy người đội mão lễ và người mù, dù thân gần, cũng tỏ ra cung kính.
4. (Danh) Sắc mặt, thần thái. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Ngôn chi mạo nhược thậm thích giả” 言之貌若甚戚者 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Nói xong sắc mặt sắc mặt cực kì buồn thảm.
5. (Danh) Hình trạng, tư thái.
6. (Danh) Họ “Mạo”.
7. (Phó) Tỏ ra bên ngoài. ◎Như: “mạo hợp thần li” 貌合神離 ngoài mặt như thân thiết mà trong lòng giả dối.
8. Một âm là “mạc”. (Động) Vẽ (hình người hay vật). ◇Tân Đường Thư 新唐書: “Mệnh công mạc phi ư biệt điện” 命工貌妃於別殿 (Dương Quý Phi 楊貴妃) Sai thợ vẽ quý phi ở biệt điện.

Từ điển Thiều Chửu

① Dáng mặt như tuyết phu hoa mạo 雪膚花貌 da như tuyết, mặt như hoa.
② Bề ngoài như mạo vi cung kính 貌為恭敬 bề ngoài làm ra bộ cung kính.
③ Lễ mạo 禮貌 dáng cung kính.
④ Sắc mặt.
⑤ Một âm là mộc. Vẽ hình người hay vật.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tướng mạo, dáng mặt, vẻ mặt, sắc mặt: 面貌 Bộ mặt, vẻ mặt; 貌外不求如美玉 Vẻ ngoài chẳng cần như ngọc đẹp;
② Dáng dấp bề ngoài, cảnh: 全貌 Toàn cảnh; 貌爲恭敬 Bề ngoài ra vẻ cung kính;
③ Lễ mạo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ mặt — Khuôn mặt, nét mặt. Hát nói của Nguyễn Khuyến có câu: » Mạo ngoại bất cầu như mĩ ngọc « ( ngoài mặt không cần đẹp như ngọc đẹp ) — Vẻ đẹp của mặt. Đoạn trường tân thanh có câu: » Phong tư tài mạo tuyệt vời, vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa « — Hiện lên nét mặt.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

mạo [mạc]

U+911A, tổng 12 nét, bộ ấp 邑 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: mạo châu 鄚州)

Từ điển Trần Văn Chánh

(trước đọc mạc [mò]) ① 【鄚州】 Mạo Châu [Màozhou] Tên thị trấn (ở thành phố Nhậm Khâu, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc);
② Huyện Mạo (huyện thời cổ, thuộc thị trấn Mạo Châu, thành phố Nhậm Khâu, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc ngày nay).

Tự hình

Từ ghép