Có 7 kết quả:

捻 niễn撚 niễn涊 niễn碾 niễn蹍 niễn輾 niễn辗 niễn

1/7

niễn [nhiên, niêm, niệm, niệp, nẫm]

U+637B, tổng 11 nét, bộ thủ 手 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 撚

Từ điển Trần Văn Chánh

Xoắn, vặn, xe, xoe, chơi nghịch (vật gì).

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

niễn [nhiên, niên, niết, niển, niệm, niệp]

U+649A, tổng 15 nét, bộ thủ 手 + 12 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cầm, xoe, gảy, xéo, dẫm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kẹp, cặp. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Hữu nữ lang huề tì, niên mai hoa nhất chi, dong hoa tuyệt đại, tiếu dong khả cúc” 有女郎攜婢, 撚梅花一枝, 容華絕代, 笑容可掬 (Anh Ninh 嬰寧) Có một cô gái dắt con hầu, tay kẹp cành hoa mai, mặt mày tuyệt đẹp, cười tươi như hoa nở.
2. (Động) Cầm, nắm. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Na hán niên trước phác đao lai đấu hòa thượng” 那漢撚著朴刀來鬥和尚 (Đệ lục hồi) Người đó cầm phác đao lại đấu với hòa thượng.
3. (Động) Vuốt, xoa nhẹ bằng ngón tay.
4. (Động) Giẫm, đạp, xéo. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Tiền hậu bất tương niên, tả hữu bất tương can” 前後不相撚, 左右不相干 (Binh lược 兵略) Tiền quân và hậu quân không giẫm đạp lên nhau, tả quân và hữu quân không phạm vào nhau.
5. (Động) Xua, đuổi. ◎Như: “niên tha xuất môn” 撚他出門 đuổi nó ra cửa.
6. (Động) Nắn đàn (một thủ pháp gảy đàn). ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu” 輕攏慢撚抹復挑, 初為霓裳後六么 (Tì bà hành 琵琶行) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu.
7. § Ghi chú: Cũng đọc là “niễn”. Ta quen đọc là “nhiên”.

Từ điển Thiều Chửu

① Cầm, xoe, gảy, xéo, dẫm, cũng đọc là chữ niễn, ta quen đọc chữ nhiên.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xoắn, vặn, xe, xoe, chơi nghịch (vật gì).

Tự hình 1

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

niễn

U+6D8A, tổng 10 nét, bộ thuỷ 水 + 7 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vẩn đục

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) “Điến niễn” 淟涊: xem “điến” 淟.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðiến niễn 淟涊 vẩn đục, dơ dáy.
② Niễn nhiên 涊然 nhớm nhớp mồ hôi ra.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① 【涊然】 niễn nhiên [niănrán] (văn) Nhơm nhớp mồ hôi;
② Xem 淟涊.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đổ mồ hôi.

Tự hình 1

Dị thể 2

niễn [chiển, niển, triển]

U+78BE, tổng 15 nét, bộ thạch 石 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. con lăn (để tán thuốc)
2. nghiền nhỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con lăn, ống trục, cối xay. ◎Như: “dược niễn” 藥碾 cối xay thuốc.
2. (Động) Xay, nghiền. ◎Như: “niễn mễ” 碾米 xay gạo. ◇Lục Du 陸游: “Linh lạc thành nê niễn tác trần, Chỉ hữu hương như cố” 零落成泥碾作塵, 祇有香如故 (Dịch ngoại đoạn kiều biên từ 驛外斷橋邊詞) (Hoa mai) rơi rụng thành bùn nghiền thành bụi, Chỉ mùi hương còn lại như xưa.
3. (Động) Chạm trổ, mài giũa. ◇Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京本通俗小說: “Bất quá lưỡng cá nguyệt, niễn thành liễu giá cá ngọc Quan Âm” 不過兩個月, 碾成了這個玉觀音 (Niễn ngọc Quan Âm 碾玉觀音) Chẳng qua hai tháng, mài giũa thành viên ngọc Quan Âm này.
4. § Cũng đọc là “chiển”.

Từ điển Thiều Chửu

① Con lăn, ống trục nghiền như cái con lăn để tán thuốc vậy, dùng bánh tròn hay cột tròn lăn cho nhỏ đất cũng gọi là niễn. Cũng đọc là chữ chiển.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xay, tán, nghiến, nghiền: 碾米 Xay gạo; 碾藥 Tán thuốc; 把石頭碾碎 Nghiền vụn đá ra; 被歷史車輪碾得粉碎 Bị bánh xe lịch sử nghiền nát.

Tự hình 2

Dị thể 8

Một số bài thơ có sử dụng

niễn [chiển, triển]

U+8E4D, tổng 17 nét, bộ túc 足 + 10 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giẫm, xéo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Xéo, giẫm. ◇Trang Tử 莊子: “Triển thị nhân chi túc, tắc từ dĩ phóng ngao” 蹍市人之足, 則辭以放驁 (Canh Tang Sở 庚桑楚) Giẫm vào chân người ở chợ, thì xin lỗi là vô ý.
2. (Tính) “Triển nhiên” 蹍然 co quắp, co rút. ◇Lí Phục Ngôn 李復言: “Kí nhi hàm thậm, nhược thú triển nhiên” 既而酣甚, 若獸蹍然 (Tục huyền quái lục 續玄怪錄, Trương Phùng 張逢) Không bao lâu đã say khướt, giống như con thú co quắp.

Từ điển Thiều Chửu

① Xéo, giẫm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(đph) Giẫm, xéo.

Tự hình 1

Dị thể 3

niễn [niển, triển]

U+8F3E, tổng 17 nét, bộ xa 車 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) § Xem “triển chuyển” 輾轉.
2. (Động) Quanh co, gián tiếp, gặp khó khăn, bị trở ngại. ◎Như: “giá tiêu tức thị triển chuyển đắc tri đích” 這消息是輾轉得知的 tin tức đó phải khó khăn lắm mới biết được.
3. Một âm là “niễn”. (Động) Nghiến nhỏ, nghiền nát. § Thông “niễn” 碾. ◎Như: “niễn cốc” 輾穀 xay nghiền hạt cốc.
4. (Động) Bánh xe cán, đè. ◇Triệu Hỗ 趙嘏: “Khiên mã nhai trung khốc tống quân, Linh xa niễn tuyết cách thành vi” 牽馬街中哭送君, 靈車輾雪隔城圍 (Khốc Lí tiến sĩ 哭李進士) Dắt ngựa trên đường khóc tiễn anh, Xe tang cán tuyết cách vòng thành.

Từ điển Thiều Chửu

① Quay nghiêng, quay nửa vành. Kinh Thi 詩經 có câu: Triển chuyển phản trắc 輾轉反側 trằn trọc trở mình. Vì thế nên sự gì phản phúc bất định cũng gọi là triển chuyển.
② Một âm là niễn. Nghiến nhỏ, dùng vòng sắt quay cho nhỏ các vật gì ra gọi là niễn. Có khi viết là niễn 碾.

Từ điển Trần Văn Chánh

Nghiến nhỏ (như 碾, bộ 石).

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

niễn [triển]

U+8F97, tổng 14 nét, bộ xa 車 + 10 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 輾.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 輾

Từ điển Trần Văn Chánh

Nghiến nhỏ (như 碾, bộ 石).

Tự hình 2

Dị thể 1