Có 8 kết quả:

副 phức复 phức愊 phức愎 phức煏 phức腷 phức複 phức馥 phức

1/8

phức [phó, phốc]

U+526F, tổng 11 nét, bộ đao 刀 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Thứ hai, ở địa vị phụ trợ. ◎Như: “phó sứ” 副使, “phó lí” 副里. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Hoa Hùng phó tướng Hồ Chẩn dẫn binh ngũ thiên xuất quan nghênh chiến” 華雄副將胡軫引兵五千出關迎戰 (Đệ ngũ hồi) Phó tướng của Hoa Hùng là Hồ Chẩn dẫn năm nghìn quân ra cửa quan nghênh chiến.
2. (Tính) Hạng kém, thứ kém. ◎Như: “chính hiệu” 正號 hạng nhất, “phó hiệu” 副號 hạng kém.
3. (Tính) Thứ yếu. ◎Như: “phó nghiệp” 副業 nghề phụ, “phó thực phẩm” 副食品 thực phẩm phụ.
4. (Tính) Thêm vào bên cạnh. ◎Như: “phó tác dụng” 副作用 tác dụng phụ, “phó sản phẩm” 副產品 sản phẩm phụ.
5. (Động) Phụ trợ, phụ tá.
6. (Động) Xứng, phù hợp. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Thịnh danh chi hạ, kì thực nan phó” 盛名之下其實難副 (Hoàng Quỳnh truyện 黃瓊傳) Đối với cái danh tiếng lừng lẫy ấy, thực khó xứng nổi.
7. (Động) Truyền rộng, tán bố.
8. (Động) Giao phó, để cho. ◇Lưu Vũ Tích 劉禹錫: “Chỉ khủng trùng trùng thế duyên tại, Sự tu tam độ phó thương sanh” 只恐重重世緣在, 事須三度副蒼生 (Họa bộc xạ ngưu tướng công ngụ ngôn 和僕射牛相公寓言).
9. (Phó) Vừa mới. ◇Mao Bàng 毛滂: “Phó năng tiểu thụy hoàn kinh giác, Lược thành khinh túy tảo tỉnh tông” 副能小睡還驚覺, 略成輕醉早醒鬆 (Tối cao lâu 最高樓, Tán hậu 散後).
10. (Danh) Chức vị phụ trợ; người đảm nhiệm chức vị phụ trợ.
11. (Danh) Bản phó, bản sao. § Khác với bản chính của thư tịch, văn hiến. ◇Nam sử 南史: “Phàm chư đại phẩm, lược vô di khuyết, tàng tại bí các, phó tại tả hộ” 凡諸大品, 略無遺闕, 藏在祕閣, 副在左戶 (Vương Tăng Nhụ truyện 王僧孺傳).
12. (Danh) Búi tóc giả, thủ sức. § Ngày xưa phụ nữ quý tộc trang sức trên đầu.
13. (Danh) Lượng từ: bộ. ◎Như: “phó kê lục già” 副笄六珈 bộ trâm sáu nhãn, “nhất phó” 一副 một bộ, “toàn phó” 全副 cả bộ. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Tứ dữ nhất phó y giáp” 賜與一副衣甲 (Đệ thập nhị hồi) Ban cho một bộ áo giáp.
14. (Danh) Họ “Phó”.
15. Một âm là “phức”. (Động) Tách ra, chẻ ra, mổ xẻ. ◇Hạt quan tử 鶡冠子: “Nhược Biển Thước giả, sàm huyết mạch, đầu độc dược, phức cơ phu, gián nhi danh xuất, văn ư chư hầu” 若扁鵲者, 鑱血脈, 投毒藥, 副肌膚, 間而名出, 聞於諸侯 (Thế hiền 世賢) Còn như Biển Thước tôi (để chữa bệnh), châm huyết mạch, dùng thuốc có chất độc mạnh, mổ xẻ da thịt, vì thế mà nổi danh, tiếng vang tới các chư hầu.

Tự hình 3

Dị thể 9

Một số bài thơ có sử dụng

phức [phú, phúc, phục]

U+590D, tổng 9 nét, bộ tuy 夊 + 6 nét
giản thể, hội ý

phức [phúc]

U+610A, tổng 12 nét, bộ tâm 心 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Thành thực, chí thành. ◎Như: “khổn phức vô hoa” 悃愊無華 thực thà không phù hoa.
2. (Tính) Buồn phiền, sầu muộn.

Từ điển Thiều Chửu

① Chí thành thực, dốc một chí. Khổn phức vô hoa 悃愊無華 thực thà không phù hoa.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Thành thực, thật thà;
② Sầu muộn, phiền muộn, buồn phiền.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng thành — Rất thành thật.

Tự hình 2

Từ ghép 2

phức

U+610E, tổng 12 nét, bộ tâm 心 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

ương ngạnh, bướng

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Ương bướng, cố chấp. ◎Như: “cương phức tự dụng” 剛愎自用 tự ý làm càn không chịu nghe ai.

Từ điển Thiều Chửu

① Ương ách, bướng, cứ tự ý làm càn không chịu nghe ai gọi là cương phức 剛愎.

Từ điển Trần Văn Chánh

Khăng khăng, ương bướng, cố chấp: 剛愎自用 Khăng khăng một mực (ngoan cố).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cứng cỏi, không thể thay đổi được — Ngang ngược, làm theo ý mình.

Tự hình 2

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

phức [phúc]

U+714F, tổng 13 nét, bộ hoả 火 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hơ lửa, sấy

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Hơ, sấy. ◎Như: “phức trà diệp” 煏茶葉 sấy lá trà.

Từ điển Thiều Chửu

① Hơ lửa, sấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sấy trên lửa cho khô.

Tự hình 1

Dị thể 9

phức

U+8177, tổng 13 nét, bộ nhục 肉 + 9 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: phức ức 腷臆,腷肊)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) “Phức ức” 腷臆: (1) Nín hơi không thở. (2) Uất ức, nén lòng. ◇Lí Hoa 李華: “Phức ức thùy tố?” 腷臆誰訴 (Điếu cổ chiến trường văn 弔古戰場文) Uất ức ngỏ cùng ai? § Cũng viết là: 愊億, 愊憶, 愊臆, 腷億, 腷憶.

Từ điển Thiều Chửu

① Phức ức 腷臆 nín hơi không thở.

Từ điển Trần Văn Chánh

【腷臆】phức ức [bìyì] (văn) Nghẹn hơi (vì tức giận hoặc quá đau thương).

Tự hình 1

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

phức

U+8907, tổng 14 nét, bộ y 衣 + 9 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. áo kép
2. kép, ghép, phức

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Áo kép. ◇Tam quốc chí 三國志: “Tùy thì đan phức” 隨時單複 (Quản Ninh truyện 管寧傳) Tùy mùa mà mặc áo đơn hay áo kép.
2. (Danh) Chỉ quần áo đệm bông.
3. (Danh) Hang, hốc.
4. (Danh) Một trong bảy phương của Đông y: “đại, tiểu, hoãn, cấp, kì, ngẫu, phức” 大, 小, 緩, 急, 偶, 複.
5. (Danh) Chỉ kĩ thuật sử dụng hai binh khí (võ thuật).
6. (Tính) Chồng chất. ◇Lục Du 陸游: “San trùng thủy phức nghi vô lộ” 山重水複疑無路 (Du san tây thôn 遊山西村) Núi sông trùng điệp tưởng như là không có đường đi.
7. (Tính) Rườm rà, phồn tạp. § Đối lại với “đan” 單. ◎Như: “phức tạp” 複雜 rắc rối, rườm rà.
8. (Phó) Lại, nhiều lần. ◎Như: “trùng phức tư khảo” 重複思考 suy đi nghĩ lại.

Từ điển Thiều Chửu

① Áo kép.
② Phàm sự vật gì mà hai ba lần chồng chất đều gọi là phức. Như trùng phức 重複 chồng chập.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đôi, chồng lên;
② Phức, phức tạp, kép, ghép;
③ Lặp lại;
④ (văn) Áo kép.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo may nhiều lớp — Nhiều lớp chồng chất — Nhiều, rắc rối.

Tự hình 3

Dị thể 5

Từ ghép 13

Một số bài thơ có sử dụng

phức [phốc, phục]

U+99A5, tổng 18 nét, bộ hương 香 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hương thơm, thơm phức

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Thơm ngào ngạt.
2. (Danh) Hương thơm. ◇Nguyên Đế 元帝: “Chiên đàn tán phức” 旃檀散馥 (Dương Châu Lương An tự bi 揚州梁安寺碑) Cây chiên đàn tỏa hương thơm.
3. (Động) Tỏa ra. ◇Thân Hoan 申歡: “Phong nhuyễn cảnh hòa hú, Dị hương phức lâm đường” 風軟景和煦, 異香馥林塘 (Đâu huyền quốc hoài quy 兜玄國懷歸) Gió dịu ánh mặt trời ấm áp, Hương lạ tỏa ao rừng.
4. § Cũng đọc là “phốc”.

Từ điển Thiều Chửu

① Hơi thơm. Thơm ngạt ngào. Cũng đọc là chữ phức.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mùi thơm, hương thơm phức, hương thơm ngào ngạt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng mũi tên cắm phập vào đích — Một âm là Phục ( mùi thơm ). Ta vẫn quen đọc Phức cả — Tên người, tức Lí Văn Phức, danh sĩ đời Nguyễn, tự là Lân Chi, hiệu là Khắc Trai, sinh 1785, mất 1849, người làng Hổ khẩu huyện Vĩnh thuận tỉnh Hà nội, nay là huyện Hoàn long tỉnh Hà đông, đậu Cử nhân năm 1819, niên hiệu Gia Long thứ 18, làm quan trải ba đời Minh Mệnh, Thiệu Trị và Tự Đức, có đi sứ Trung Hoa năm 1841 và nhiều lần có chân trong các phái bộ ngoại giao sang các nước lân cận. Tác phẩn chữ Hán có các cuốn Tây hành kiến văn lục, Việt hành ngâm, Việt hành tục ngâm, và Kính hải tục ngâm. Văn nôm có Nhị thập tứ hiếu diễn âm, Phụ châm tiện lãm, Tự thuật kí, Bất phong lưu truyện, Sứ trình tiện lãm khúc. Ông được coi là tác giả thuộc khuynh hướng đạo lí trong nền văn Nôm thế kỉ 19.

Tự hình 2

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng