Có 26 kết quả:

凫 phù咐 phù哹 phù垺 phù夫 phù扶 phù枹 phù桴 phù榑 phù浮 phù涪 phù烰 phù稃 phù符 phù粰 phù紑 phù罘 phù罦 phù芙 phù芣 phù苻 phù蚨 phù蜉 phù鉜 phù鳧 phù鳬 phù

1/26

phù

U+51EB, tổng 6 nét, bộ kỷ 几 (+4 nét)
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vịt trời

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .
2. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vịt trời, le;
② Bơi lội: Bơi nước. Cv. .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như

Tự hình 3

Dị thể 4

Từ ghép 1

Bình luận 0

phù [phó]

U+5490, tổng 8 nét, bộ khẩu 口 (+5 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Hà hơi.
2. Một âm là “phó”. (Động) “Phân phó” dặn bảo (thường chỉ bậc trên dặn dò kẻ dưới, mang ý truyền lệnh). ☆Tương tự: “đinh ninh” , “đinh ninh” , “đinh chúc” , “giao đại” , “chúc phó” , “chúc thác” , “phái khiển” , “đả phát” .

Từ điển Thiều Chửu

① Hà hơi.
② Một âm là phó. Phân phó dặn bảo kẻ dưới.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Hà hơi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nôn khan, oẹ khan — Thổi mạnh — Một âm là Phó. Xem Phó.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+54F9, tổng 10 nét, bộ khẩu 口 (+7 nét)

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Tiếng thổi phù phù.
2. (Động) Thổi hơi.

Tự hình 1

Dị thể 1

Bình luận 0

phù [bôi, phu]

U+57BA, tổng 10 nét, bộ thổ 土 (+7 nét)
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái khuôn để chế tạo đồ gốm — To lớn — Một âm là Phu. Xem Phu.

Tự hình 1

Dị thể 1

Bình luận 0

phù [phu]

U+592B, tổng 4 nét, bộ đại 大 (+1 nét)
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

(thán từ dùng để bắt đầu hoặc kết thúc câu)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đàn ông (thành niên). ◎Như: “trượng phu” đàn ông, con trai thành niên.
2. (Danh) Chỉ chung người bình thường. ◎Như: “vạn phu mạc địch” muôn người không chống lại được, “thất phu” người thường.
3. (Danh) Người làm việc lao động. ◎Như: “ngư phu” , “nông phu” , “xa phu” , “tiều phu” .
4. (Danh) Chồng. ◇Liêu trai chí dị : “Thoa trị kỉ hà, tiên phu chi di trạch dã” , (Vương Thành ) Thoa này chẳng đáng giá bao nhiêu, nhưng là của chồng tôi ngày xưa để lại.
5. Một âm là “phù”. (Trợ) Thường dùng làm lời mở đầu một đoạn văn nghị luận. ◎Như: “Phù đạt dã giả” ôi đạt vậy ấy. ◇Âu Dương Tu : “Phù thu, hình quan dã, ư thì vi âm; hựu binh tượng dã, ư hành vi kim” , , ; , (Thu thanh phú ) Mùa thu, là thời kì của quan Hình (xử phạt), về thời tiết thì thuộc Âm; lại tượng trưng cho việc Binh, về ngũ hành là Kim.
6. (Trợ) Ở cuối câu, lời nói đoạn rồi than. ◇Luận Ngữ : “Tử tại xuyên thượng viết: Thệ giả như tư phù, bất xả trú dạ” : , (Tử Hãn ) (Khổng) Tử đứng trên bờ sông nói: Chảy đi hoài như thế kia, ngày đêm không ngừng!
7. (Trợ) Dùng giữa câu, không có nghĩa hoặc để thư hoãn ngữ khí. ◇Phạm Trọng Yêm : “Dư quan phù Ba Lăng thắng trạng, tại Động Đình nhất hồ” , (Nhạc Dương Lâu kí ) Ta coi thắng cảnh ở Ba Lăng, chỉ nhờ vào một hồ Động Đình.
8. (Đại) Chỉ thị đại danh từ: cái đó, người ấy. ◇Luận Ngữ : “Phù chấp dư giả vi thùy?” 輿 (Vi Tử ) Người cầm cương xe đó là ai?
9. (Tính) Chỉ thị hình dung từ: này, đây. § Tương đương với “thử” , “bỉ” . ◇Luận Ngữ : “Phù nhân bất ngôn, ngôn tất hữu trúng” , (Tiên tiến ) Con người đó không nói (nhiều), (nhưng) hễ nói thì trúng.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðàn ông. Con trai đã nên người khôn lớn gọi là trượng phu . Kẻ đi làm công cũng gọi là phu.
② Chồng.
③ Một âm là phù. Lời mở đầu, có ý chuyên chỉ vào cái gì, như phù đạt dã giả ôi đạt vậy ấy.
④ Lời nói đoạn rồi than. Như thệ giả như tư phù đi ấy như thế kia ư?

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Kia: Không lấy cái một kia hại cái một này (Tuân tử: Giải tế); Thì hai người kia là đại thần chỗ dựa của đất nước Lỗ (Tả truyện: Thành công thập lục niên);
② Trợ từ đầu câu (thường để mở đầu một đoạn văn nghị luận): Đánh giặc là dũng khí vậy (Tả truyện); Công việc tích trữ là mệnh lớn của thiên hạ (Giả Nghị: Luận tích trữ sớ);
③ Trợ từ cuối câu (biểu thị sự khẳng định): Chỉ có ta với ngươi là như thế (Luận ngữ);
④ Trợ từ cuối câu (biểu thị nghi vấn): ? Thế thì ông muốn cho nước Tần được lợi ư? (Lã thị Xuân thu);
⑤ Trợ từ cuối câu (biểu thị ý cảm thán): Đi mãi như thế thay! (Luận ngữ); ! Nay như thế đó, thương thay! (Liễu Tôn Nguyên: Cầm chi lư);
⑥ Trợ từ giữa câu (biểu thị sự thư hoãn ngữ khí): Ăn lúa nếp hương, mặc đồ gấm (Luận ngữ); Ta ngắm thấy thắng cảnh Ba Lăng chỉ ở trong một hồ Động Đình (Phạm Trọng Yêm: Nhạc Dương lâu kí).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái kia. Nọ. Kia — Tiếng mở đầu lời nói — Trợ ngữ từ cuối câu — Một âm là Phu. Xem Phu.

Tự hình 5

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [bồ]

U+6276, tổng 7 nét, bộ thủ 手 (+4 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nâng đỡ, giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nâng đỡ, dìu. ◇Nguyễn Du : “Phù lão huề ấu di nhập thành” (Trở binh hành ) Dìu già dắt trẻ dời vào trong thành.
2. (Động) Giúp đỡ. ◎Như: “tế nhược phù bần” giúp đỡ kẻ yếu và người nghèo.
3. (Động) Dựa vào, nhờ vào. ◇Tân Đường Thư : “Dĩ năng trượng thuận phù nghĩa, an tứ phương dã” , (Đậu Kiến Đức truyện ) Dùng người tài dựa theo nghĩa mà an định bốn phương.
4. (Động) Trị lí, cai quản. ◇Hán Thư : “Kiến Huỳnh Dương, phù Hà Đông” , (Dực Phụng truyện ).
5. (Động) Chống, dựa. ◇Giả San : “Thần văn Sơn Đông lại bố chiếu lệnh, dân tuy lão luy long tật, phù trượng nhi vãng thính chi” , , (Chí ngôn ).
6. (Động) Hộ tống. ◎Như: “phù linh” hộ tống đưa linh cữu đi an táng.
7. (Động) Men theo, noi theo. ◇Đào Uyên Minh : “Kí xuất, đắc kì thuyền, tiện phù hướng lộ” , , 便 (Đào hoa nguyên kí ) Ra khỏi (hang) rồi, tìm lại được chiếc thuyền, bèn men theo đường cũ (mà về).
8. (Danh) Một thứ động tác làm lễ vái của phụ nữ (thời xưa).
9. (Danh) Cái thẻ dùng để đánh đầu hồ (thời xưa).
10. (Danh) Lượng từ: đơn vị chiều dài bằng bốn ngón tay (thời xưa). § Trịnh Huyền chú : “Phô tứ chỉ viết phù” .
11. (Danh) Họ “Phù”.
12. (Danh) § Xem “phù tang” .
13. (Danh) § Xem “phù trúc” .
14. Một âm là “bồ”. (Động) Bò trên đất (dùng tay mà đi). ◎Như: “bồ phục” . § Nghĩa như “bồ bặc” .

Từ điển Thiều Chửu

① Giúp đỡ.
② Nâng đỡ. Nâng cho đứng dậy được gọi là phù. Vật gì sinh đôi liền nhau cũng gọi là phù, như phù tang cây dâu sinh đôi, phù trúc cây trúc sinh đôi.
③ Cái thẻ dùng để đánh đầu hồ.
④ Bên.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vịn, dìu: Dìu già dắt trẻ; Vịn lan can;
② Đỡ: Y tá đỡ người bệnh dậy cho uống thuốc;
③ Cứu giúp, giúp đỡ: Cứu khốn phò nguy; Trừ quân cường bạo, giúp kẻ yếu hèn;
④ (văn) Cái thẻ để chơi trò đầu hồ (thời xưa);
⑤ (văn) Bên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giúp đỡ.

Tự hình 4

Dị thể 6

Từ ghép 19

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [bao, phu]

U+67B9, tổng 9 nét, bộ mộc 木 (+5 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dùi trống. ◎Như: Đời xưa dùng trống để làm hiệu tiến binh, cho nên thời thái bình vô sự gọi là “phu cổ bất minh” (dùi và trống không kêu). § Cũng đọc là “phù”.
2. Một âm là “bao”. (Danh) Cây “bao”, một thứ cây to dùng làm củi đốt.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái dùi trống, đời xưa dùng trống để làm hiệu tiến binh, cho nên lúc nào thái bình vô sự gọi là phu cổ bất minh . Cũng đọc là phù.
② Một âm là bao. Cây bao, một thứ cây to dùng làm củi đun.

Tự hình 1

Dị thể 1

Chữ gần giống 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [phu]

U+6874, tổng 11 nét, bộ mộc 木 (+7 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. cái xà nhi
2. cái dùi trống

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái xà nhì. § Tục gọi là “nhị lương” .
2. (Danh) Dùi trống. § Cũng như “phu” . ◇Hàn Phi Tử : “Chí trị chi quốc, quân nhược phù, thần nhược cổ” , , (Công danh ) Trong một nước thật yên trị, vua như dùi trống, bề tôi như cái trống.
3. Một âm là “phu”. (Danh) Cái bè. ◇Luận Ngữ : “Thừa phu phù ư hải” (Công Dã Tràng ) Cưỡi bè đi trên biển.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái xà nhi.
② Cái dùi trống.
③ Một âm là phu. Cái bè.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cây xà nhì;
② Dùi trống;
③ Chiếc bè bằng tre: Cỡi chiếc bè nổi trôi trên biển (Luận ngữ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái dùi để đánh trống — Sà nhà — Rường nhà — Một âm là Phu. Xem Phu.

Tự hình 3

Dị thể 4

Chữ gần giống 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+6991, tổng 14 nét, bộ mộc 木 (+10 nét)
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: phù tang )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Phù tang” cây thần, chỗ mặt trời mọc. § Cũng viết là .

Từ điển Thiều Chửu

① Phù tang cây gỗ thần, chỗ mặt trời mọc ra, nay thông dụng chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

phù tang [fúsang] ① Cây dâu thần ở ngoài biển, theo truyền thuyết là chỗ mặt trời mọc;
② Một nước cổ, theo truyền thuyết nằm ở biển Đông, xưa để chỉ nước Nhật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phù tang : Cũng như Phù tang . Xem chữ Phù này.

Tự hình 2

Dị thể 2

Chữ gần giống 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+6D6E, tổng 10 nét, bộ thuỷ 水 (+7 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nổi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nổi. ◎Như: “phiêu phù” trôi nổi. ◇Nguyễn Trãi : “Liên hoa phù thủy thượng” (Dục Thúy sơn ) Hoa sen nổi trên nước.
2. (Động) Hiện rõ. ◎Như: “kiểm thượng phù trước vi tiếu” trên mặt hiện ra nụ cười.
3. (Động) Hơn, vượt quá. ◎Như: “nhân phù ư sự” người nhiều hơn việc.
4. (Động) Bơi, lội (tiếng địa phương).
5. (Động) Phạt uống rượu. ◇Vương Thao : “Đương phù nhất đại bạch, vị khánh quân đắc thiên cổ chi mĩ nhân” , (Yểu nương tái thế ) Xin mời uống cạn một chén lớn, để mừng huynh đã được người đẹp muôn đời.
6. (Động) Thuận dòng xuôi đi.
7. (Tính) Ở trên mặt nước hoặc trong không trung. ◎Như: “phú quý ư ngã như phù vân” giàu sang đối với tôi như mây nổi.
8. (Tính) Ở bên ngoài, ở bề mặt. ◎Như: “phù thổ” lớp bụi đất ngoài, “phù diện” mặt ngoài.
9. (Tính) Không có căn cứ, không thật. ◎Như: “phù ngôn” lời nói không có căn cứ.
10. (Tính) Hư, hão, không thiết thực. ◎Như: “phù danh” danh hão, “phù văn” văn chương không thiết thực. ◇Đỗ Phủ : “Hà dụng phù danh bán thử thân” (Khúc Giang ) Ích gì để cho cái danh hão trói buộc tấm thân.
11. (Tính) Mạch phù, sẽ để tay vào đã thấy mạch chạy gọi là “mạch phù” .
12. (Tính) Nông nổi, bộp chộp. ◎Như: “tâm phù khí táo” tính khí bộp chộp nóng nảy.
13. (Danh) § Xem “phù đồ” .

Từ điển Thiều Chửu

① Nổi, vật gì ở trên mặt nước không có căn cứ gọi là phù, lời nói không có căn cứ gọi là phù ngôn .
② Hão, như phù mộ hâm mộ hão.
③ Quá, như nhân phù ư sự người quá nhiều việc.
④ Mạch phù, sẽ để tay vào đã thấy mạch chạy gọi là mạch phù .
⑤ Thuận dòng xuôi đi.
⑥ Phạt uống rượu.
⑦ Phù đồ , do tiếng Phật đà dịch âm trạnh ra. Phật giáo là của Phật đà sáng tạo ra, vì thế nên gọi Phật giáo đồ là phù đồ, đời sau gọi tháp của Phật là phù đồ, cũng viết là .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nổi, trôi nổi: Dầu nổi trên mặt nước; Thân thế như con cò biển trôi nổi trên mặt nước (Chu Minh: Lãng đào sa từ). phù tài [fúcái] Của nổi;
② Lớp ở ngoài mặt: Lớp da ngoài. phù thổ [fútư] Lớp bụi ngoài;
③ (đph) Bơi, bơi lội: Anh ấy bơi một mạch sang bên kia sông;
④ Nông nổi, xốc nổi, bộp chộp: Tính anh ấy nông nổi quá, làm việc gì cũng không cẩn thận;
⑤ Không thực tế, không thiết thực, không có căn cứ, hão: Hư danh; Khoe khoang; Hâm mộ hão;
⑥ Nhiều, quá, thừa, dư: Người nhiều hơn việc; Số thừa;
⑦ (y) Mạch phù;
⑧ (văn) Thuận dòng xuôi đi;
⑨ (văn) Phạt uống rượu;
phù đồ [fútú] Phật, chùa chiền: Ngôi tháp chùa bảy tầng. Cv. .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nổi trên mặt nước — Quá độ — Không hợp với sự thật.

Tự hình 4

Dị thể 4

Chữ gần giống 4

Từ ghép 40

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+6DAA, tổng 11 nét, bộ thuỷ 水 (+8 nét)
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

sông Phù (ở tỉnh Tứ Xuyên của Trung Quốc)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông “Phù” , ở tỉnh Tứ Xuyên.

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Phù.

Từ điển Trần Văn Chánh

Sông Phù (ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông, tức Phù giang, còn gọi là Nội giang, phát nguyên từ núi Tuyết lan tỉnh Tứ Xuyên.

Tự hình 2

Dị thể 1

Chữ gần giống 3

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [bào]

U+70F0, tổng 11 nét, bộ hoả 火 (+7 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Hơi nóng bốc lên. ◇Pháp Hoa Kinh : “Xú yên phong phù, tứ diện sung tắc” , (Thí dụ phẩm đệ tam ) Khói hôi hám bốc lên ngùn ngụt, khắp bốn phía đầy nghẹt.
2. Một âm là “bào”. (Động) Nấu, thổi. § Ngày xưa dùng như “bào” .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hấp lên cho chín — Việc làm bếp.

Tự hình 2

Từ ghép 1

Bình luận 0

phù [phu]

U+7A03, tổng 12 nét, bộ hoà 禾 (+7 nét)
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

trấu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Trấu (vỏ các loại cốc như lúa, mạch, đạo, v.v.).

Từ điển Thiều Chửu

① Trấu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vỏ thóc. Trấu.

Tự hình 2

Dị thể 5

Bình luận 0

phù [bồ]

U+7B26, tổng 11 nét, bộ trúc 竹 (+5 nét)
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. phù hiệu, thẻ bài
2. cái bùa trừ ma

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vật để làm tin. § Ngày xưa dùng thẻ bằng tre, viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh. Khi nào sóng vào nhau mà đúng thì coi là phải. § Ngày xưa, phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, đều lấy thẻ làm tin, cho nên gọi các phan (phiên) , trấn là “phân phù” hay “phẩu phù” .
2. (Danh) Bằng chứng. ◇Nhan Chi Thôi : “Ngã mẫu tố oán ư thiên, kim đắc thiên tào phù” , (Oan hồn chí ) Mẹ tôi cáo oan trên trời, nay có được bằng chứng của phủ nhà trời.
3. (Danh) Điềm tốt lành.
4. (Danh) Bùa chú để trừ tà ma. ◎Như: “phù lục” sách bùa, “phù chú” bùa chú, “đào phù” tục xưa ngày Tết, cắm cành đào lên mái nhà để trừ ma. ◇Hồng Lâu Mộng : “Na tăng tiện niệm chú thư phù, đại triển huyễn thuật” 便, (Đệ nhất hồi) Nhà sư đó liền niệm chú viết bùa, thi triển hết phép thuật ra.
5. (Danh) Dấu hiệu, kí hiệu. ◎Như: “âm phù” kí hiệu biểu âm, “phù hiệu” dấu hiệu.
6. (Động) Hợp, đúng. ◎Như: “tương phù” hợp nhau, “bất phù” chẳng đúng. ◇Liêu trai chí dị : “Tính tự giai phù” (Ngưu Thành Chương ) Tên họ đều phù hợp.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái thẻ, làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào sóng vào nhau mà đúng thì phải, là một vật để làm tin, ngày xưa phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, đều lấy cái thẻ làm tin, cho nên gọi các phan (phiên) các trấn là phân phù hay phẩu phù , v.v.
② Ðiềm tốt lành.
③ Cái bùa, các thầy cúng vẽ son vẽ mực vào giấy để trừ ma gọi là phù, như phù lục , phù chú , v.v. Tục xưa cứ tết thì cắm cành đào lên mái nhà để trừ ma gọi là đào phù .
④ Hợp, đúng, như tương phù cùng hợp, bất phù chẳng đúng, v.v.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thẻ tre để làm tin (ấn tín do chủ tướng giữ): Hổ phù (binh phù có khắc hình con hổ);
② Dấu hiệu, kí hiệu;
③ Phù hợp, ăn khớp, đúng: Khớp nhau, hợp nhau; Anh ấy nói không đúng với sự thật;
④ Bùa: Vẽ một lá bùa; Bùa hộ thân;
⑤ (văn) Điềm tốt;
⑥ [Fú] (Họ) Phù.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái thẻ lằm bằng — Lá bùa — Hợp nhau — Bùa chú. » Pháp rằng: Có khó chi sao, người nằm ta chữa rối trao phù về «. ( Lục Vân Tiên ).

Tự hình 4

Dị thể 1

Từ ghép 14

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [phu]

U+7CB0, tổng 14 nét, bộ mễ 米 (+8 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

trấu

Tự hình 1

Dị thể 2

Chữ gần giống 2

Bình luận 0

phù [phủ]

U+7D11, tổng 10 nét, bộ mịch 糸 (+4 nét)
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Sạch sẽ, tinh khiết. ◇Thi Kinh : “Ti y kì phù, Tái biện cầu cầu” , (Chu tụng , Ti y ) Mặc lễ phục sạch sẽ, Đội mũ biền cung kính thuận hòa.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù [phầu]

U+7F58, tổng 9 nét, bộ võng 网 (+4 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái lưới săn thỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lưới săn thú bắt chim.
2. (Danh) “Phù ti” : (1) Chấn song, bình phong (làm bằng gỗ đẽo khắc). § Cũng viết là “phù ti” . (2) Lưới săn. § Cũng viết là “phù ti” .

Từ điển Thiều Chửu

① Cái lưới săn thỏ.
② Phù ti cái chấn song, cái bình phong, nay thường viết là . Cũng viết là .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Lưới săn thỏ;
phù ti [fúsi] Cái chấn song, cái bình phong. Cv. ;
③ Tên núi: Chi Phù (tên ngọn núi ở tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái lưới để săn thỏ — Lưới bắt thú vật.

Tự hình 2

Dị thể 3

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+7F66, tổng 12 nét, bộ võng 网 (+7 nét)
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái lưới săn thỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lưới để bắt chim bắt thú. § Cũng như “phù” .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Phù .

Tự hình 2

Dị thể 7

Chữ gần giống 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+8299, tổng 7 nét, bộ thảo 艸 (+4 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: phù dung )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xem “phù dung” .
2. (Danh) § Xem “phù cừ” .

Từ điển Thiều Chửu

① Phù dong cây hoa phù dong.

Từ điển Trần Văn Chánh

(thực) ① Cây dâm bụt;
phù cừ [fúqú] (văn) Hoa sen.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem các từ kép Phù cừ , Phù dung .

Tự hình 2

Từ ghép 3

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+82A3, tổng 7 nét, bộ thảo 艸 (+4 nét)
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: phù dĩ )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xem “phù dĩ” .

Từ điển Thiều Chửu

① Phù dĩ cỏ phù dĩ. Ngày xưa bảo tức là cây bông mã đề. Còn gọi là cây xa tiền .

Từ điển Trần Văn Chánh

phù dĩ [fóuyê] (thực) Cây phù dĩ, cây mã đề, cây xa tiền: Đi hái trái phù dĩ (Thi Kinh). Cv. .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phù dĩ : Tên một thứ cây, dùng làm vị thuốc bắc, còn gọi la Xa tiền.

Tự hình 2

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+82FB, tổng 8 nét, bộ thảo 艸 (+5 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cò phù, cỏ mắt quỷ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cỏ phù, thân như dây sắn, lá tròn như bông tai, màu đỏ, mọc thành bụi. cũng gọi là cỏ mắt quỷ.
2. (Danh) Họ “Phù”.

Từ điển Thiều Chửu

① Cỏ phù, cũng gọi là cỏ mắt quỷ.
② Hoàn Phù tên riêng của Trịnh Trạch đời Xuân Thu, vì Trạch đánh giặc ở Hoàn Phù giết sạch. Ðời sau gọi trộm giặc là hoàn phù là vì đó. Có khi viết là hoàn bồ .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cỏ phù, cỏ mắt quỷ;
② [Fú] (Họ) Phù.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cỏ, còn gọi là Quỷ mục thảo ( cỏ mắt ma ) — Một âm là Bồ. Họ người.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+86A8, tổng 10 nét, bộ trùng 虫 (+4 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: thanh phù )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Thanh phù” một thứ sâu, giống như ve nhưng lớn hơn. § Sách Sưu Thần Kí nói rằng hễ bắt con thì mẹ nó tự nhiên bay lại. Đem bắt mẹ nó giết chết, xát vào đồng tiền, giết con trát vào dây xâu tiền, thì vứt tiền đi tự nhiên tiền lại về. Vì thế tục gọi tiền là “thanh phù”.

Từ điển Thiều Chửu

① Thanh phù một thứ sâu ở dưới nước. Sách Sưu Thần Kí nói rằng hễ bắt con nó thì mẹ nó tự nhiên bay lại, đem bắt mẹ nó giết chết xát vào đồng tiền, giết con trát vào dây xâu tiền, thì vứt tiền đi tự nhiên tiền lại về, vì thế tục gọi tiền là thanh phù.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Một loài bọ ở dưới nước. Cg. [qingfú].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thanh phù : Tên một loài sâu ở dưới nước, còn gọi là Bá ngư — Chỉ đồng tiền. Tiền bạc ( Sách Hoài Nam Tử cho biết, lấy máu của con Thanh phù mẹ bôi vào một đồng tiền, lại lấy máu của con Thanh phù con bôi vào một đồng tiền khác, rồi giữ đồng tiền này, tiêu đồng tiền kia đi, ít lâu đồng tiền tiêu đi tự nhiên lại trở về với người chủ. Về sau gọi đồng tiền là Thanh phù ).

Tự hình 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+8709, tổng 13 nét, bộ trùng 虫 (+7 nét)
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: phù du )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xem “phù du” .

Từ điển Thiều Chửu

① Phù du con nhện nước, con vò sáng sinh chiều chết. Vì thế người ta mới ví cái đời người ngắn ngủi là kiếp phù du .

Từ điển Trần Văn Chánh

phù du [fuýóu] (động) Con phù du, con thiêu thân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Phù du .

Tự hình 2

Dị thể 3

Từ ghép 5

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+925C, tổng 13 nét, bộ kim 金 (+5 nét)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phù âu : Cái đinh thật lớn.

Tự hình 1

Dị thể 1

Chữ gần giống 1

Bình luận 0

phù

U+9CE7, tổng 13 nét, bộ điểu 鳥 (+2 nét)
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vịt trời

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con le. § Còn gọi là “dã áp” .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vịt trời, le;
② Bơi lội: Bơi nước. Cv. .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài chim kiếm ăn trên bờ nước. Ta gọi là con diệc, chân có màng, bơi lội giỏi, bay cao, còn gọi là Dã áp ( vịt trời ). Bài Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng có câu: » Ca cuối vũng kẻ ngâm câu tại chử, nhủ lũ ê phù « ( do chữ trong kinh Thi, Ê phù tại chử, con diệc con nông ở bến nước, chỉ cảnh thái bình ).

Tự hình 4

Dị thể 2

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0

phù

U+9CEC, tổng 9 nét, bộ điểu 鳥 (+2 nét)
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vịt trời

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ “phù” .

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ phù .

Tự hình 1

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

Bình luận 0