Có 16 kết quả:

勅 sắc勑 sắc啬 sắc嗇 sắc圾 sắc敕 sắc槭 sắc濇 sắc穑 sắc穡 sắc色 sắc蔷 sắc薔 sắc轖 sắc銫 sắc铯 sắc

1/16

sắc

U+52C5, tổng 9 nét, bộ lực 力 + 7 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. sắc lệnh
2. răn bảo

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như “sắc” 敕.

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ sắc 敕 nghĩa là răn bảo.

Từ điển Trần Văn Chánh

Chỉ dụ, sắc lệnh (của vua).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khuyên răn — Dùng như chữ Sắc 敕.

Tự hình 1

Dị thể 2

Từ ghép 1

sắc [lai, lại]

U+52D1, tổng 10 nét, bộ lực 力 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. sắc lệnh
2. răn bảo

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như “lai” 徠.
2. § Cũng như “sắc” 敕.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xếp đặt cho ngay thẳng — Dùng như chữ Sắc 敕.

Tự hình 2

Dị thể 6

sắc

U+556C, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 + 8 nét
giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

dè sẻn, keo kiệt, bủn xỉn

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 嗇.

Tự hình 3

Dị thể 7

Từ ghép 2

sắc

U+55C7, tổng 13 nét, bộ khẩu 口 + 10 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

dè sẻn, keo kiệt, bủn xỉn

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Keo kiệt, bủn xỉn. ◎Như: “lận sắc” 吝嗇 cò kè, bủn xỉn. ◇Viên Mai 袁枚: “Gia phú nhi sắc, đãi nô bộc vưu hà” 家富而嗇, 待奴僕尤苛 (Tân tề hài 新齊諧, Vu hồ chu sanh 蕪湖朱生) Nhà giàu mà bủn xỉn, đối xử với nô bộc rất khắc nghiệt.
2. (Tính) Tham lam, tham cầu. ◇Tả truyện 左傳: “Phù tiểu nhân chi tính, hấn ư dũng, sắc ư họa” 夫小人之性, 釁於勇, 嗇於禍 (Tương Công nhị thập lục niên 襄公二十六年) Tính của kẻ tiểu nhân, thường dễ kích động ở sức mạnh, tham cầu ở họa loạn (để thủ lợi).
3. (Tính) Kém, mất mùa (thu hoạch).
4. (Động) Yêu tiếc, ái tích.
5. (Động) Tiết kiệm, tiết tỉnh. ◇Hàn Phi Tử 韓非子: “Thánh nhân chi dụng thần dã tĩnh, tĩnh tắc thiểu phí, thiểu phí chi vị sắc” 聖人之用神也靜, 靜則少費, 少費之謂嗇 (Giải lão 解老) Thánh nhân dùng thần thì tĩnh lặng, tĩnh thì ít phí phạm, ít phí phạm tức là tiết tỉnh.
6. (Động) Khuyết, thiếu, không đủ. ◇Hoàng Phủ Thực 皇甫湜: “Kì nhân, quân tử dã. Thiên hậu chi tài nhi sắc chi niên” 其人, 君子也. 天厚之才而嗇之年 (Thương độc cô phú 傷獨孤賦) Người ấy, là bậc quân tử vậy. Trời hậu đãi về tài nhưng làm cho thiếu về tuổi thọ.
7. (Danh) Việc canh tác. § Thông “sắc” 穡. ◎Như: “sắc phu” 嗇夫: (1) nông phu; (2) chức quan coi việc cày cấy ngày xưa.

Từ điển Thiều Chửu

① Lận tiếc, dè sẻn.
② Sắc phu 嗇夫 chức quan coi việc cầy cấy ngày xưa.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Bủn xỉn, hà tiện, keo kiệt;
② Hạn chế, câu thúc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Keo kiệt, bủn xỉn — Biết tiết kiệm, ăn tiêu đúng lúc đúng chỗ ( nghĩa tốt ) — Cũng dùng như chữ Sắc 穡.

Tự hình 4

Dị thể 10

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

sắc [ngập]

U+573E, tổng 6 nét, bộ thổ 土 + 3 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nguy khốn. § Thông “ngập” 岌. ◇Trang Tử 莊子: “Đãi tai ngập hồ thiên hạ” 殆哉圾乎天下 (Thiên địa 天地) Nguy thay, khốn cho thiên hạ.
2. Một âm là “sắc”. (Danh) § Xem “lạp sắc” 垃圾.

Từ điển Thiều Chửu

① Nguy.
② Lạp ngập 垃圾 bụi bậm chồng chất, cũng gọi là chữ sắc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nguy ngập;
② Bụi. Xem 垃圾 [laji].

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

sắc

U+6555, tổng 11 nét, bộ phác 攴 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. sắc lệnh
2. răn bảo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Răn bảo, cảnh giác, cáo giới. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Như thế tôn sắc, đương cụ phụng hành” 如世尊敕, 當具奉行 (Chúc lũy phẩm đệ nhị thập nhị 囑累品第二十二) Đúng như lời thế tôn răn dạy, (chúng con) xin phụng hành.
2. (Động) Thận trọng sửa trị. § Thông “sức” 飭.
3. (Danh) Chiếu thư của vua.
4. (Danh) Mệnh lệnh của đạo sĩ dùng trong bùa chú để trừ tà ma.

Từ điển Thiều Chửu

① Sắc lệnh, tờ chiếu mệnh của vua ban cho quan dân gọi là sắc.
② Cảnh tỉnh cho biết đạo mà chấn chỉnh cho nên công bình trị (sửa trị).

Từ điển Trần Văn Chánh

Chỉ dụ, sắc lệnh (của vua).

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 勅 (bộ 力);
② (văn) Thận trọng, cẩn thận;
③ (văn) Báo trước, cảnh giác.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ giấy ghi lệnh vua, ban thưởng chức tước cho người. Ca dao có câu: » Sắc ấn ngọc nộp đây đem về « — Khuyên răn — Thận trọng công việc — Cái bùa có việt chữ. Xem Sắc lặc.

Tự hình 2

Dị thể 8

Từ ghép 12

Một số bài thơ có sử dụng

sắc [túc]

U+69ED, tổng 15 nét, bộ mộc 木 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cây “túc”, giống cây “phong” 楓, thân cao, lá đỏ rất đẹp, trồng làm cây cảnh, gỗ dùng để chế tạo khí cụ.
2. Một âm là “sắc”. (Tính) Rớt rụng, tàn tạ (cây cỏ).
3. (Trạng thanh) “Sắc sắc” 槭槭 tiếng gió thổi. ◇Vương Vạn Chung 王萬鍾: “Thu phong sắc sắc đạm lâm huy” 秋風槭槭澹林暉 (Giang thôn phong vũ đồ 江村風雨圖) Gió thu xào xạc, trong rừng ánh mặt trời nhạt.

Từ điển Thiều Chửu

① Cây túc.
② Một âm là sắc. Lá cây rụng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cây túc: 槭樹 Cây túc; 槭木 Gỗ túc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ tơi tả héo rụng của cây cối. Cũng đọc Sách.

Tự hình 2

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

sắc [sáp, sắt]

U+6FC7, tổng 16 nét, bộ thuỷ 水 + 13 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vỉ, lưới

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rít. Không trơn tru — Cũng đọc Sáp.

Tự hình 2

Dị thể 1

sắc

U+7A51, tổng 16 nét, bộ hoà 禾 + 11 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

gặt hái

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 穡.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Gặt: 穡事 Việc gặt hái, việc đồng áng; 穡夫 Nông phu, nhà nông. Xem 稼穡 [jiàsè];
② Keo, lận.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 穡

Tự hình 2

Dị thể 5

sắc

U+7A61, tổng 18 nét, bộ hoà 禾 + 13 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

gặt hái

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lúa, cốc đã chín, có thể gặt gái. ◇Tấn Thư 晉書: “Hạn niên chi vọng phong sắc” 旱年之望豐穡 (Nguyễn Chủng truyện 阮种傳) Năm nắng hạn mà mong ngóng lúa chín được mùa.
2. (Động) Gặt hái. ◇Thi Kinh 詩經: “Bất giá bất sắc, Hồ thủ hòa tam bách triền hề?” 不稼不穡, 胡取禾三百廛兮 (Ngụy phong 魏風, Phạt đàn 伐檀) Không cấy không gặt, Làm sao lấy được lúa của ba trăm nhà?
3. (Động) Canh chủng, trồng trọt.
4. (Động) Tiết kiệm, keo lận.

Từ điển Thiều Chửu

① Gặt hái.
② Lận, keo.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Gặt: 穡事 Việc gặt hái, việc đồng áng; 穡夫 Nông phu, nhà nông. Xem 稼穡 [jiàsè];
② Keo, lận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúa chín gặt được — Gặt lúa — Thâu góp. Gom lại.

Tự hình 2

Dị thể 7

Từ ghép 3

Một số bài thơ có sử dụng

sắc

U+8272, tổng 6 nét, bộ sắc 色 + 0 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. màu sắc
2. vẻ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Màu. ◎Như: “ngũ sắc” 五色 năm màu (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen), “hoa sắc tiên diễm” 花色鮮豔 màu hoa tươi đẹp.
2. (Danh) Vẻ mặt. ◎Như: “thân thừa sắc tiếu” 親承色笑 được thấy vẻ mặt tươi cười (được phụng dưỡng cha mẹ), “hòa nhan duyệt sắc” 和顏悅色 vẻ mặt vui hòa, “diện bất cải sắc” 面不改色 vẻ mặt không đổi.
3. (Danh) Vẻ đẹp của phụ nữ, đàn bà đẹp. ◎Như: “hiếu sắc” 好色 thích gái đẹp. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Hán hoàng trọng sắc tư khuynh quốc, Ngự vũ đa niên cầu bất đắc” 漢皇重色思傾國, 御宇多年求不得 (Trường hận ca 長恨歌) Vua Hán trọng sắc đẹp, luôn luôn nghĩ đến người nghiêng nước nghiêng thành, Tuy tại vị đã lâu năm, vẫn chưa tìm được người vừa ý.
4. (Danh) Cảnh tượng. ◎Như: “mộ sắc” 暮色 cảnh chiều tối, “hành sắc thông thông” 行色匆匆 cảnh tượng vội vàng. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán "Quy dư"” 行色匆匆歲雲暮, 不禁憑式歎歸與 (Đông lộ 東路) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Không khỏi phải tựa đòn ngang xe mà than "Về thôi".
5. (Danh) Chủng loại, dạng thức. ◎Như: “hóa sắc tề toàn” 貨色齊全 đủ thứ mặt hàng.
6. (Danh) Phẩm chất (thường nói về vàng, bạc). ◎Như: “thành sắc” 成色 (vàng, bạc) có phẩm chất, “túc sắc” 足色 (vàng, bạc) đầy đủ phẩm chất, hoàn mĩ.
7. (Danh) Tính dục, tình dục. ◎Như: “sắc tình” 色情 tình dục.
8. (Danh) Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là “sắc”. ◎Như: “sắc giới” 色界 cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục, “sắc uẩn” 色蘊 vật chất tổ thành thân thể (tích góp che mất chân tính), “sắc trần” 色塵 cảnh đối lại với mắt.
9. (Động) Tìm kiếm. ◎Như: “vật sắc” 物色 lấy bề ngoài mà tìm người, tìm vật. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Đệ vi huynh vật sắc, đắc nhất giai ngẫu” 弟為兄物色, 得一佳偶 (Kiều Na 嬌娜) Tôi đã vì anh tìm, được một người vợ đẹp. § Xem thêm: “vật sắc” 物色.
10. (Động) Nổi giận, biến đổi vẻ mặt. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Nộ ư thất giả sắc ư thị” 怒於室者色於市 (Hàn sách nhị) Giận dữ ở nhà, nổi nóng ở ngoài chợ.

Từ điển Thiều Chửu

① Sắc, màu. Là cái hiện tượng của bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là ngũ sắc 五色 năm sắc.
② Bóng dáng. Như thân thừa sắc tiếu 親承色笑 được thân thấy bóng dáng. Vì sợ hãi hay giận dữ mà đổi nét mặt gọi là tác sắc 作色. Lấy bề ngoài mà tìm người tìm vật gọi là vật sắc 物色 xem xét.
③ Sắc đẹp, gái đẹp. Như hiếu sắc 好色 thích gái đẹp.
④ Cảnh tượng. Như hành sắc thông thông 行色匆匆 cảnh tượng vội vàng. Nguyễn Du 阮攸: Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán quy Dư 行色匆匆歲雲暮,不禁憑式歎歸與 Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than Về thôi.
⑤ Tục gọi một thứ là nhất sắc 一色.
⑥ Sắc tướng. Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là sắc. Như sắc giới 色界 cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục. Sắc uẩn 色蘊 sắc nó tích góp che mất chân tính. Sắc trần 色塵 là cái cảnh đối lại với mắt.

Từ điển Trần Văn Chánh

(khn) Màu: 落色兒 Phai màu, bay màu; 這布不掉色 Vải này không phai màu. Xem 色 [sè].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Màu, màu sắc: 日光有七色 Ánh nắng có 7 màu;
② Vẻ mặt, nét mặt, sắc mặt: 作色 Đổi sắc mặt; 喜形于色 Sự vui mừng hiện ra nét mặt; 和顏悅色 Mặt mày hớn hở;
③ Cảnh: 景色 Phong cảnh; 夜色 Cảnh đêm;
④ Thứ, loại, hạng: 各色用品 Các thứ đồ dùng; 貨色齊全 Đầy đủ các loại hàng; 一色 Một thứ, một loại; 世界 上有各色人等 Trên thế giới có đủ hạng người khác nhau;
⑤ Chất lượng: 這貨成色很好 Hàng ngày chất lượng rất tốt;
⑥ Sắc đẹp, nhan sắc: 姿色 Vẻ đẹp của phụ nữ; 好色 Hiếu sắc, thích sắc đẹp (gái đẹp);
⑦ (tôn) Sắc tướng: 色界 Cõi hình sắc, cõi đời; 色不異 空,空不異色 Sắc chẳng khác không, không chẳng khác sắc (Bát nhã Ba la mật đa Tâm kinh). Xem 色 [shăi].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu. Ta cũng nói Màu Sắc. Truyện Nhị độ mai có câu: » Sắc xiêm hoa dệt nét hài phượng thêu « — Vẻ mặt. Td: Sắc diện — Vẻ đẹp của người con gái. Đoạn trường tân thanh có câu: » Một hai nghiêng nước nghiêng thành, sắc đành đòi một tài đành hoạ hai « — Vẻ đẹp của cảnh vật. Td: Cảnh sắc — Thứ. Loại — Tên một bộ chữ Trung Hoa, tứ bộ Sắc — Tiếng nhà Phật, chỉ cái có thật, có hình dạng màu mè trước mắt. Thơ Trần Tế Xương có câu: » Chớ thấy câu kinh mà mặc kệ, nào ngờ chữ sắc hoá ra không «.

Tự hình 5

Dị thể 2

Từ ghép 96

Một số bài thơ có sử dụng

sắc [tường]

U+8537, tổng 14 nét, bộ thảo 艸 + 11 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Một dạng của chữ “sắc” 薔.
2. Giản thể của chữ 薔.

Tự hình 2

Dị thể 2

sắc [tường]

U+8594, tổng 16 nét, bộ thảo 艸 + 13 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cỏ “sắc”.
2. Một âm là “tường”. (Danh) § Xem “tường vi” 薔薇.

Từ điển Thiều Chửu

① Cỏ sắc.
② Một âm là tường. Tường vi 薔薇 một thứ cây mọc ven tường, xúm xít từng bụi, hoa cái đỏ, cái trắng, cái vàng. Nguyễn Du 阮攸: Kế trình tại tam nguyệt, Do cập tường vi hoa 計程在三月,猶及薔薇花 (Hoàng Mai đạo trung 黃梅道中) Tính đường đi, tháng ba về tới, Còn kịp thấy hoa tường vi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Họ người — Một âm là Tường. Xem Tường.

Tự hình 2

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

sắc

U+8F56, tổng 20 nét, bộ xa 車 + 13 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hòm xe

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hòm xe, thùng xe.
2. (Danh) Mượn chỉ xe.
3. (Phó) Nghẽn, tắc, không thuận.

Từ điển Thiều Chửu

① Hòm xe. Ghép gỗ lại thành hòm chắc chắn gọi là kết sắc 結轖, cũng gọi là kết linh 結軨.

Từ điển Trần Văn Chánh

Hòm xe: 結轖Ghép gỗ thành hòm xe.

Tự hình 2

Dị thể 2

sắc

U+92AB, tổng 14 nét, bộ kim 金 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nguyên tố cesi, Cs

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Caesium (nguyên tố kim loại, kí hiệu Cs).

Tự hình 2

Dị thể 1

sắc

U+94EF, tổng 11 nét, bộ kim 金 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nguyên tố cesi, Cs

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 銫

Từ điển Trần Văn Chánh

(hoá) Caesium (nguyên tố kim loại, kí hiệu Cs).

Tự hình 2

Dị thể 1