Có 17 kết quả:

伞 tán傘 tán兓 tán囋 tán巑 tán散 tán灒 tán讚 tán賛 tán贊 tán赞 tán酂 tán酇 tán鏾 tán霰 tán饊 tán饡 tán

1/17

tán [tản]

U+4F1E, tổng 6 nét, bộ nhân 人 + 4 nét
giản thể, tượng hình

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 傘.

Tự hình 2

Dị thể 8

tán [tâm]

U+5153, tổng 8 nét, bộ nhân 儿 + 6 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lối viết giản dị của chữ Tán 贊 — Một âm là Tâm. Xem Tâm.

Tự hình 1

Dị thể 1

tán

U+56CB, tổng 22 nét, bộ khẩu 口 + 19 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng lời nói mà giúp vào. Khen.

Tự hình 1

Dị thể 7

Một số bài thơ có sử dụng

tán [tản]

U+6563, tổng 12 nét, bộ phác 攴 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

tan nhỏ ra

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Tan. ◎Như: “vân tán” 雲散 mây tan.
2. (Động) Buông, phóng ra. ◎Như: “thí tán” 施散 phóng ra cho người.
3. (Động) Giãn ra, cởi bỏ, buông thả. ◎Như: “tán muộn” 散悶 giãn sự buồn, giải buồn. ◇Tây du kí 西遊記: “Nhất tắc tán tâm, nhị tắc giải khốn” 一則散心, 二則解困 (Đệ nhất hồi) Một là khuây khỏa nỗi lòng, hai là mở gỡ khó khăn.
4. Một âm là “tản”. (Tính) Rời rạc, tạp loạn, không có quy tắc. ◎Như: “tản loạn” 散亂 tản loạn, “tản mạn vô kỉ” 散漫無紀 tản mác không có phép tắc gì.
5. (Tính) Nhàn rỗi. ◎Như: “nhàn tản” 閒散 rảnh rỗi, “tản nhân” 散人 người thừa (người không dùng cho đời), “tản xư” 散樗 tự nói nhún là kẻ vô dụng.
6. (Danh) Tên khúc đàn. ◎Như: “Quảng Lăng tản” 廣陵散 khúc Quảng Lăng.
7. (Danh) Thuốc tán, thuốc nghiền nhỏ thành bột. ◎Như: “dược tản” 藥散 thuốc tán, “tiêu thử tản” 消暑散 thuốc tán chữa nóng sốt.

Từ điển Thiều Chửu

① Tan, như vân tán 雲散 mây tan.
② Buông, phóng ra, như thí tán 施散 phóng ra cho người.
③ Giãn ra, như tán muộn 散悶 giãn sự buồn, giải buồn.
④ Một âm là tản. Rời rạc, như tản mạn vô kỉ 散漫無紀 tản mác không có phép tắc gì.
② Nhàn rỗi, như tản nhân 散人 người thừa (người không dùng cho đời). Mình tự nói nhún mình là kẻ vô dụng gọi là su tản 樗散.
⑤ Tên khúc đàn, như Quảng Lăng tản 廣陵散 khúc Quảng Lăng.
④ Thuốc tán, thuốc đem tán nhỏ gọi là tản.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tan, rời ra: 散會 Tan họp; 雲彩散了 Mây tan;
② Rải rác, vãi tung: 散傳單 Rải truyền đơn; 天女散花 Tiên nữ tung hoa;
③ Để cho trí óc nghỉ ngơi, làm giãn, giải: 散悶 Giải buồn, giải khuây;
④ Giãn, thải: 散工人 Giãn thợ. Xem 散 [săn].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tan ra. Vỡ ra — Thuốc bột. Td: Cao đơn hoàn tán — Nghiền nhỏ thành bột – Một âm là Tản. Xem Tản.

Tự hình 8

Dị thể 14

Từ ghép 39

Một số bài thơ có sử dụng

tán

U+7052, tổng 22 nét, bộ thuỷ 水 + 19 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước tù hãm, nhơ bẩn.

Tự hình 2

Dị thể 6

tán

U+8B9A, tổng 26 nét, bộ ngôn 言 + 19 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. khen ngợi
2. văn tán dương công đức
3. giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Khen ngợi. ◎Như: “tán dương” 讚揚 khen ngợi.
2. (Động) Giúp. § Thông “tán” 贊. ◎Như: “tán trợ” 讚助 giúp đỡ.
3. (Danh) Thể văn, để tán dương công đức người và vật. § Thông “tán” 贊.

Từ điển Thiều Chửu

① Khen ngợi, tán thán.
② Văn tán, một lối văn tán dương công đức người và vật.
③ Giúp.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 贊 (bộ 貝), nghĩa ①, ②, ③.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khen ngợi — giúp đỡ – tiếng nhà Phật, có nghĩa là ca tụng đức Phật, bài kinh ca tụng Phật — Tên một thể văn, nội dung ca tụng một người, một vật hay sự việc.

Tự hình 2

Dị thể 4

Từ ghép 14

Một số bài thơ có sử dụng

tán

U+8CDB, tổng 15 nét, bộ bối 貝 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. khen ngợi
2. văn tán dương công đức
3. giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ “tán” 贊.

Từ điển Thiều Chửu

① Tục dùng như chữ tán 贊.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 贊.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như hai chữ Tán 讚, 贊.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 1

tán

U+8D0A, tổng 19 nét, bộ bối 貝 + 12 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. khen ngợi
2. văn tán dương công đức
3. giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Yết kiến. ◎Như: “tán yết” 贊謁 yết kiến.
2. (Động) Giúp đỡ, phụ giúp. ◎Như: “tán trợ” 贊助 giúp đỡ.
3. (Động) Chỉ dẫn, dẫn dắt. ◎Như: “tán lễ” 贊禮 chỉ dẫn cho người khác làm lễ. ◇Quốc ngữ 國學: “Thái Sử tán vương, vương kính tòng chi” 太史贊王, 王敬從之 (Chu ngữ thượng 周語上) Quan Thái Sử dẫn dắt vua, vua kính thuận theo.
4. (Động) Tiến cử, thôi tiến. ◇Lễ Kí 禮記: “Mệnh Thái Úy tán kiệt tuấn” 命太尉贊桀俊 (Nguyệt lệnh 月令) Truyền lệnh cho quan Thái Úy tiến cử những người tài giỏi.
5. (Động) Bảo cho biết, giới thiệu. ◇Sử Kí 史記: “Công Tử dẫn Hầu Sanh tọa thượng tọa, biến tán tân khách, tân khách giai kinh” 公子引侯生坐上坐, 遍贊賓客, 賓客皆驚 (Ngụy Công Tử liệt truyện 魏公子列傳) Công tử dẫn Hầu Sinh lên ngồi ở ghế trên, giới thiệu khắp với các tân khách, các tân khách đều kinh ngạc.
6. (Động) Đồng ý. ◎Như: “tán đồng” 贊同 tán thành.
7. (Động) Khen ngợi. § Thông “tán” 讚. ◇Tam quốc chí 三國志: “Đế tư Trử trung hiếu, hạ chiếu bao tán” 帝思褚忠孝, 下詔褒贊 (Hứa Trử truyện 許褚傳) Vua nghĩ Trử là người trung hiếu, xuống chiếu khen ngợi.
8. (Động) Xen vào, can dự. ◇Sử Kí 史記: “Chí ư vi Xuân Thu, bút tắc bút, tước tắc tước, Tử Hạ chi đồ bất năng tán nhất từ” 至於為春秋, 筆則筆, 削則削, 子夏之徒不能贊一辭 (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Đến khi (Khổng Tử) soạn kinh Xuân Thu, thì viết cái gì phải viết, bỏ cái gì phải bỏ, những người như Tử Hạ không được can dự một lời.
9. (Danh) Tên thể văn, dùng để ca tụng công đức.

Từ điển Thiều Chửu

① Giúp, cổ xuý lên, phụ hoạ vào cho việc chóng thành gọi là tán thành 贊成 hay tham tán 參贊.
② Chỉ dẫn, như tán lễ 贊禮 chỉ dẫn cho người khác làm lễ.
③ Khen ngợi, một lối văn ca tụng công đức gọi là văn tán 贊, nay thông dụng chữ 讚.
④ Bảo.
⑤ Sáng tỏ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Giúp đỡ, tán trợ, phụ hoạ vào.【贊助】tán trợ [zànzhù] Tán thành và ủng hộ, đồng ý và giúp đỡ;
② Khen, khen ngợi: 贊不絕口 Tấm tắc khen mãi;
③ (văn) Văn tán, bài tán (dùng như 讚, bộ 言);
④ (văn) Bảo;
⑤ (văn) Sáng tỏ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Tán 讚.

Tự hình 3

Dị thể 2

Từ ghép 8

Một số bài thơ có sử dụng

tán

U+8D5E, tổng 16 nét, bộ bối 貝 + 12 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. khen ngợi
2. văn tán dương công đức
3. giúp đỡ

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 贊.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 贊 (bộ 貝), nghĩa ①,
②;
③.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Giúp đỡ, tán trợ, phụ hoạ vào.【贊助】tán trợ [zànzhù] Tán thành và ủng hộ, đồng ý và giúp đỡ;
② Khen, khen ngợi: 贊不絕口 Tấm tắc khen mãi;
③ (văn) Văn tán, bài tán (dùng như 讚, bộ 言);
④ (văn) Bảo;
⑤ (văn) Sáng tỏ.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 讚

Tự hình 2

Dị thể 3

Từ ghép 4

tán [toản]

U+9142, tổng 18 nét, bộ ấp 邑 + 16 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 酇.

Tự hình 1

Dị thể 2

tán [ta, toản]

U+9147, tổng 21 nét, bộ ấp 邑 + 19 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một đơn vị tổ chức hành chánh thời nhà Chu, trăm nhà tụ lại gọi là một “toản” 酇. ◇Chu Lễ 周禮: “Ngũ gia vi lân, ngũ lân vi lí, tứ lí vi toản” 五家為鄰, 五鄰為里, 四里為酇 (Địa quan 地官, Toại nhân 遂人) Năm nhà là một xóm, năm xóm là một làng, bốn làng là một “toản”.
2. Một âm là “tán”. (Danh) Tên một huyện đời Hán, nay ở vào tỉnh “Hồ Bắc” 湖北.

Từ điển Thiều Chửu

① Họp, tụ lại.
② Một âm là tán. Tên một huyện đời Hán.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cộng đồng dân cư gồm 100 nhà thời nhà Chu;
② [Zàn] Tên một nước đời Hán (Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một huyện đời nhà Hán, tức Tán huyện, nay thuộc địa phận tỉnh Hồ Bắc — Các âm khác là Ta, Toản. Xem các âm này.

Tự hình 1

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

tán [tiển]

U+93FE, tổng 20 nét, bộ kim 金 + 12 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái nỏ — Một âm là Tiển. Xem Tiển.

Tự hình 1

Dị thể 2

tán [tản]

U+994A, tổng 20 nét, bộ thực 食 + 12 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tán tử 饊子: Chỉ chung các loại bánh nguội có thể ăn thay cơm cho no.

Tự hình 2

Dị thể 3

tán

U+9961, tổng 27 nét, bộ thực 食 + 19 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. cơm chan nước canh
2. lẫn lộn, lộn xộn

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cơm chan nước canh;
② Lẫn lộn, lộn xộn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chan canh vào cơm mà ăn.

Tự hình 2

Dị thể 5