Có 10 kết quả:

垧 thưởng慯 thưởng抢 thưởng搶 thưởng晌 thưởng苍 thưởng蒼 thưởng賞 thưởng賟 thưởng赏 thưởng

1/10

thưởng [quynh]

U+57A7, tổng 9 nét, bộ thổ 土 + 6 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lượng từ: đơn vị diện tích đất đai. § Bằng 3 hoặc 5 “mẫu” 亩.

Tự hình 2

Dị thể 2

thưởng

U+616F, tổng 14 nét, bộ tâm 心 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ.

Tự hình 2

Dị thể 3

thưởng [sang, thương, thướng]

U+62A2, tổng 7 nét, bộ thủ 手 + 4 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cướp lấy

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 搶.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 搶

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cướp: 搶球 Cướp bóng; 搶糧 Cướp lương thực;
② Gấp, nhanh: 搶收麥子 Gặt nhanh lúa mì;
③ Trầy, xước: 跌了一跤把肉皮搶去 一大塊 Ngã một cái trầy cả da. Xem 搶 [qiang].

Tự hình 2

Dị thể 1

thưởng [sang, sanh, thương, thướng, thảng]

U+6436, tổng 13 nét, bộ thủ 手 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cướp lấy

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cướp, đoạt. ◎Như: “thưởng đoạt” 搶奪 cướp giật. § Ghi chú: Ta quen đọc là “sang đoạt”.
2. (Động) Trầy, xước, sây sát. ◎Như: “bất tiểu tâm thưởng phá liễu nhất khối bì” 不小心搶破了一塊皮 không coi chừng bị trầy xước một mảng da.
3. (Động) Mài, giũa, làm cho sắc bén. ◎Như: “tiễn tử tân thưởng quá, khoái đa liễu” 剪子新搶過, 快多了 kéo mới mài, sắc lắm.
4. Một âm là “thương”. (Động) Đập, húc. ◎Như: “dĩ đầu thương địa” 以頭搶地 lấy đầu húc xuống đất.
5. (Động) Đẩy, lôi kéo. ◇Cảnh thế thông ngôn 警世通言: “Hát lệnh tương Lí Bạch thôi thương xuất khứ” 喝令將李白推搶出去 (Lí trích tiên túy thảo hách man thư 李謫仙醉草嚇蠻書) Quát lớn ra lệnh lôi Lí Bạch đi ra.
6. Lại một âm là “thướng”. (Động) Ngược gió mà tiến lên. ◎Như: “trạo thướng” 掉搶 người chở thuyền. ◇Dữu Xiển 庾闡: “Đĩnh tử thướng phong” 艇子搶風 (Dương đô phú 揚都賦) Thuyền con ngược gió.
7. (Phó) Tranh trước, tranh giành. ◎Như: “thướng trước thuyết thoại” 搶著說話 tranh nói trước.

Từ điển Thiều Chửu

① Cướp lấy, như thưởng đoạt 搶奪 cướp giật.
② Một âm là thương. Ðập, húc, như dĩ đầu thương địa 以頭搶地 lấy đầu húc xuống đất.
③ Lại một âm là thướng. Thuyền ngược gió mà tiến lên gọi là thướng, nay thường gọi kẻ chở thuyền là trạo thướng 掉搶.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cướp: 搶球 Cướp bóng; 搶糧 Cướp lương thực;
② Gấp, nhanh: 搶收麥子 Gặt nhanh lúa mì;
③ Trầy, xước: 跌了一跤把肉皮搶去 一大塊 Ngã một cái trầy cả da. Xem 搶 [qiang].

Tự hình 2

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng

thưởng [hướng]

U+664C, tổng 10 nét, bộ nhật 日 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Trưa, chính ngọ. ◎Như: “thưởng ngọ” 晌午 lúc trưa. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thứ nhật thưởng ngọ, Đổng Trác lai đáo” 次日晌午, 董卓來到 (Đệ bát hồi) Buổi trưa hôm sau, Đổng Trác đến.
2. (Danh) Một lát. ◎Như: “bán thưởng” 半晌 một hồi, một lát. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Không Không đạo nhân thính như thử thuyết, tư thốn bán thưởng” 空空道人聽如此說, 思忖半晌 (Đệ nhất hồi) Không Không đạo nhân nghe nói như vậy, ngẫm nghĩ một lúc.
3. (Danh) Đơn vị đo diện tích đất. Về phía Đông Tam Tỉnh, nước Tàu, nói một “thưởng” chừng độ 7 mẫu, hoặc bảo khoảng đất trồng hết một ngày mới khắp là một “thưởng”.

Từ điển Thiều Chửu

① Trưa, tới trưa, sắp đến trưa hay quá trưa một chút gọi là thưởng ngọ 晌午.
② Bán thưởng 半晌 một loáng, một nhát.
③ Thưởng, về phía Ðông Tam Tỉnh nước Tàu dùng làm tiếng để đo đất, một thưởng chừng độ 7 mẫu, hoặc bảo khoảng đất trồng hết một ngày mới khắp là một thưởng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Một lúc, một hồi, chốc lát: 工作了半晌 Làm việc đã được một lúc lâu; 停了一晌 Đã nghỉ được một chốc;
② Trưa, mặt trời đứng bóng: 睡晌覺 Ngủ trưa; 歇晌 Nghỉ trưa; 晌飯 Cơm trưa;
③ (cũ) Thưởng (đơn vị đo đất, bằng 7 mẫu, hoặc bằng khoảng đất phải trồng trọn một ngày mới khăëp).

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

thưởng [thương]

U+82CD, tổng 7 nét, bộ thảo 艸 + 4 nét
giản thể, hình thanh

thưởng [thương]

U+84BC, tổng 13 nét, bộ thảo 艸 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Màu cỏ, màu xanh thẫm. ◇Hoàng đế nội kinh tố vấn 黃帝內經素問: “Tại sắc vi thương, tại âm vi giác” 在色為蒼, 在音為角 (Âm dương ứng tượng đại luận 陰陽應象大論) Về màu sắc là màu xanh thẫm, về âm thanh là âm giốc.
2. (Danh) Trời. ◎Như: “bỉ thương” 彼蒼 ông xanh kia, trời kia, “khung thương” 穹蒼, “hạo thương” 昊蒼 đều nghĩa là trời cả.
3. (Danh) Họ “Thương”.
4. (Danh) § Xem “thương sinh” 蒼生.
5. (Tính) Xanh. ◎Như: “thương giang” 蒼江 sông biếc, “thương hải” 蒼海 bể xanh, “thương thiên” 蒼天 trời xanh, “thương đài” 蒼苔 rêu xanh.
6. (Tính) Bạc, trắng (đầu, tóc). ◎Như: “bạch phát thương thương” 白髮蒼蒼 đầu tóc bạc phơ. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Thiếu tráng năng kỉ thì, Tấn phát các dĩ thương” 少壯能幾時, 鬢髮各已蒼 (Tặng Vệ bát xử sĩ 贈衛八處士) Thời trẻ được bao nhiêu lâu, Mái tóc cả hai ta đều bạc trắng.
7. (Tính) Già. ◎Như: “thương đầu” 蒼頭 đầy tớ già (vì đầy tớ bịt đầu bằng khăn xanh). ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Kiến nhất nữ lang trứ chu y, tòng thương đầu, khống hắc vệ lai” 見一女郎著朱衣, 從蒼頭, 鞚黑衛來 (A Hà 阿霞) Thấy một người đàn bà mặc áo đỏ, theo người đầy tớ già, cưỡi một con lừa đen đi tới.
8. Một âm là “thưởng”. (Danh) § Xem “mãng thưởng” 莽蒼.

Từ điển Thiều Chửu

① Sắc cỏ xanh. Phàm cái gì xanh sẫm đều gọi là thương. Như thương giang 蒼江 sông biếc, thương hải 蒼海 bể xanh, thương thương 蒼蒼 trời xanh, v.v.
② Vật gì đã già cũng gọi là thương thương. Như kiêm gia thương thương 蒹葭蒼蒼 cỏ kiêm cỏ gia già úa. Ðầy tớ già gọi là thương đầu 蒼頭 vì đầy tớ bịt đầu bằng vải xanh.
③ Trời. Như bỉ thương 彼蒼 ông xanh kia, trời kia, khung thương 穹蒼, hạo thương 昊蒼 đều nghĩa là trời cả.
④ Thương sinh 蒼生 trăm họ, chúng sinh, dân.
⑤ Một âm là thưởng. Mãng thưởng 莽蒼 đất gần đồng, gần nhà quê.

Tự hình 4

Dị thể 3

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

thưởng

U+8CDE, tổng 15 nét, bộ bối 貝 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. xem, ngắm
2. khen thưởng, thưởng công

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thưởng, thưởng cho kẻ có công. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Cầm hiến giả, thưởng thiên kim, phong vạn hộ hầu” 擒獻者, 賞千金, 封萬戶侯 (Đệ tứ hồi) Người nào bắt được (Tào Tháo), sẽ thưởng nghìn vàng và phong chức vạn hộ hầu.
2. (Động) Khen, thưởng thức. ◇Giả Đảo 賈島: “Nhị cú tam niên đắc, Nhất ngâm song lệ lưu. Tri âm như bất thưởng, Quy ngọa cố sơn thu” 二句三年得, 一吟雙淚流, 知音如不賞, 歸臥故山秋 (Tuyệt cú 絕句). § Trần Trọng San dịch thơ: Hai câu làm mất ba năm, Một ngâm lã chã hai hàng lệ rơi. Tri âm nếu chẳng đoái hoài, Trở về núi cũ nằm dài với thu.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thưởng, phần thưởng, (cũ) ban cho: 賞給一匹馬 Thưởng cho nó một con ngựa; 賞罰分明 Thưởng phạt rõ ràng;
② Thưởng thức, ngắm: 賞花 Ngắm hoa; 賞月 Ngắm trăng, thưởng nguyệt;
③ (văn) Kính trọng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khen ngợi. Td: Tưởng thưởng — Đem tiền của chức tước ban tặng cho người có công. Đoạn trường tân thanh : » Tiệc bày thưởng tướng khao binh « — Ngắm chơi, dùng thử để tìm sự vui thích. Truyện Nhị độ mai : » Sẵn hiên ngoạn nguyệt sẵn vườn thưởng hoa «.

Tự hình 4

Dị thể 2

Từ ghép 19

Một số bài thơ có sử dụng

thưởng

U+8CDF, tổng 15 nét, bộ bối 貝 + 8 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. xem, ngắm
2. khen thưởng, thưởng công

Từ điển Thiều Chửu

① Thưởng, thưởng cho kẻ có công.
② Khen, thưởng thức cho là hay là đẹp mà khen lao, mà ngắm nghía gọi là thưởng.

Tự hình 1

Dị thể 1

thưởng

U+8D4F, tổng 12 nét, bộ bối 貝 + 8 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. xem, ngắm
2. khen thưởng, thưởng công

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 賞.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thưởng, phần thưởng, (cũ) ban cho: 賞給一匹馬 Thưởng cho nó một con ngựa; 賞罰分明 Thưởng phạt rõ ràng;
② Thưởng thức, ngắm: 賞花 Ngắm hoa; 賞月 Ngắm trăng, thưởng nguyệt;
③ (văn) Kính trọng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 賞

Tự hình 2

Dị thể 2