Có 30 kết quả:

世 thế丗 thế切 thế剃 thế剔 thế势 thế勢 thế卋 thế埶 thế妻 thế屉 thế屜 thế揥 thế替 thế棣 thế殢 thế沏 thế洟 thế涕 thế漆 thế砌 thế薙 thế裼 thế貰 thế贳 thế跩 thế达 thế鉘 thế髢 thế鬄 thế

1/30

thế

U+4E16, tổng 5 nét, bộ nhất 一 + 4 nét
phồn & giản thể, chỉ sự

Từ điển phổ thông

1. đời, trên đời
2. nối đời nhau
3. chỗ quen biết cũ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ba mươi năm là một “thế”. ◇Luận Ngữ 論語: “Như hữu vương giả, tất thế nhi hậu nhân” 如有王者, 必世而後仁 (Tử Lộ 子路) Như có bậc thánh nhân làm thiên tử, phải mất một đời (30 năm) thì mọi người mới có nhân đạo.
2. (Danh) Hết đời cha đến đời con là một “thế”. ◎Như: “nhất thế” 一世 một đời, “thế hệ” 世系 nối đời. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Hữu Tưởng thị giả, chuyên kì lợi tam thế hĩ” 有蔣氏者, 專其利三世矣 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Có nhà họ Tưởng, chuyên hưởng món lợi đó đã ba đời.
3. (Danh) Triều đại. ◎Như: “nhất thế” 一世 một triều đại (họ nhà vua thay đổi). ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Ngụy, Tấn” 問今是何世, 乃不知有漢, 無論魏, 晉 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Hỏi bây giờ là đời nào, thì ra họ không biết có đời Hán nữa, nói chi đến đời Ngụy và Tấn.
4. (Danh) Thời đại. ◎Như: “thịnh thế” 盛世 đời thịnh, “quý thế” 季世 đời suy.
5. (Danh) Năm. § Cũng như “niên” 年, “tuế” 歲. ◇Lễ Kí 禮記: “Khứ quốc tam thế” 去國三世 (Khúc lễ hạ 曲禮下) Đi khỏi nước ba năm.
6. (Danh) Đời, người đời, thế giới, thế gian. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Cử thế giai trọc ngã độc thanh, chúng nhân giai túy ngã độc tỉnh” 舉世皆濁我獨清, 眾人皆醉我獨醒 (Sở từ 楚辭) Cả đời đều đục mình ta trong, mọi người đều say cả, mình ta tỉnh.
7. (Danh) Họ “Thế”.
8. (Tính) Nối đời. ◎Như: “thế phụ” 世父 bác ruột, “thế tử” 世子 con trưởng của chư hầu.
9. (Tính) Nhiều đời, lâu đời. ◎Như: “thế giao” 世交 đời chơi với nhau, “thế cừu” 世仇 thù truyền kiếp.
10. (Tính) Nói về sự giao tiếp trong xã hội. ◎Như: “thế cố” 世故 thói đời.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời, như nhất thế 一世 một đời, thế hệ 世系 nối đời.
② Họ nhà vua thay đổi cũng gọi là nhất thế 一世 cho nên sách thường gọi tóm lại cuộc đời là thế, như thịnh thế 盛世 đời thịnh, quý thế 季世 đời suy.
③ Lại có nghĩa nói về sự giao tiếp của xã hội, như thế cố 世故 thói đời.
④ Nối đời, như bác ruột gọi là thế phụ 世父 con trưởng của chư hầu gọi là thế tử 世子.
⑤ Chỗ quen cũ, như thế giao 世交 đời chơi với nhau, thế nghị 世誼 nghĩa cũ với nhau, hết thẩy ai có tình chơi với hàng trên mình trước đều gọi là thế cả. như con thầy học mình gọi là thế huynh 世兄.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thời đại, đời, thời: 近世 Cận đại. Như 近代 [jìndài]; 盛世 Đời thịnh; 世異則事異 Thời khác thì việc khác (Hàn Phi tử);
② Một đời (bằng 30 năm): 如有王者,必世而後仁 Nếu có vua nào lên, thì cũng phải một đời (ba mươi năm) mới thi hành được đạo nhân (Luận ngữ: Tử Lộ);
③ Đời (từ đời cha qua đời con): 有蔣氏者,專其利三世矣 Có người họ Tưởng, chuyên về mối lợi ấy đã ba đời rồi (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
④ Đời người: 凡君之所畢 世而經營者,爲天下也 Phàm bậc quân vương vất vả sửa sang hết cả một đời là vì thiên hạ (Hoàng Tôn Nghị: Nguyên quân);
⑤ Đương thời ấy: 當世無雙 Đương thời ấy không ai bằng (Âu Dương Tu: Mãi du ông);
⑥ Thừa kế: 賈嘉最好學 ,世其家 Giả Gia rất hiếu học, thừa kế nghiệp nhà (Hán thư: Giả Nghị truyện);
⑦ Truyền đời: 世醫 Thuốc gia truyền, thầy thuốc gia truyền;
⑧ Năm: 世之有飢穰,天之行也 Năm mà có đói kém hay trúng mùa, là do sự vận hành của trời (Hán thư: Thực hoá chí);
⑨ Thế giới, vũ trụ, toàn cầu, thế gian, thiên hạ, đời: 世上 Trên đời, trên thế giới; 世人 Người đời; 雖才高于 世,而無驕尚之情 Tuy tài giỏi hơn người trong thiên hạ, nhưng vẫn không có ý kiêu ngạo (Hậu Hán thư); 世有伯樂,然後有千里馬 Đời có Bá Nhạc, rồi sau mới có ngựa thiên lí (Hàn Dũ);
⑩ Con cháu thừa kế: 非德不及世 Không có đức thì không thể làm con cháu (Quốc ngữ);
⑪ [Shì] (Họ) Thế.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế [táp]

U+4E17, tổng 5 nét, bộ nhất 一 + 4 nét
phồn thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

1. đời, trên đời
2. nối đời nhau
3. chỗ quen biết cũ

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [thiết]

U+5207, tổng 4 nét, bộ đao 刀 + 2 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cắt, bổ, thái. ◎Như: “thiết đoạn” 切斷 cắt đứt, “thiết thủy quả” 切水果 bổ trái cây.
2. (Động) Khắc. ◎Như: “như thiết như tha” 如切如磋 như khắc như mài (ý nói học phải nghiền ngấu như thợ làm sừng đã khắc lại mài cho bóng).
3. (Động) Tiếp giáp (môn hình học). ◎Như: “lưỡng viên tương thiết” 兩圓相切 hai đường tròn tiếp giáp nhau (tại một điểm duy nhất).
4. (Động) Nghiến, cắn chặt. ◎Như: “giảo nha thiết xỉ” 咬牙切齒 cắn răng nghiến lợi. ◇Sử Kí 史記: “Thử thần chi nhật dạ thiết xỉ hủ tâm dã” 此臣之日夜切齒腐心也 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) Đó là điều làm cho tôi ngày đêm nghiến răng nát ruột.
5. (Động) Sát, gần. ◎Như: “thiết thân chi thống” 切身之痛 đau đớn tận tim gan, “bất thiết thật tế” 不切實際 không sát thực tế.
6. (Động) Bắt mạch. ◎Như: “thiết mạch” 切脉 bắt mạch.
7. (Động) Xiên. ◎Như: “phong thiết” 風切 gió như xiên.
8. (Phó) Quyết, nhất định, chắc chắn. ◎Như: “thiết kị” 切忌 phải kiêng nhất. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chỉ thị đáo bất đắc ý thì, thiết mạc hậu hối” 只是到不得意時, 切莫後悔 (Đệ nhất hồi) Chỉ khi không được như ý, quyết chớ có hối hận về sau.
9. (Phó) Rất, hết sức, lắm. ◎Như: “thiết trúng thời bệnh” 切中時病 rất trúng bệnh đời.
10. (Tính) Cần kíp, cấp bách, cấp xúc. ◎Như: “tình thiết” 情切 thực tình cấp bách lắm.
11. (Tính) Thân gần, gần gũi. ◎Như: “thân thiết” 親切.
12. (Danh) Yếu điểm, điểm quan trọng.
13. (Danh) Phép ghi âm đọc tiếng Hán, đem âm hai chữ hợp với nhau, để biết âm đọc chữ khác. Ví dụ: chữ “ngoan” 頑, “ngô hoàn thiết” 吳完切, “ngô hoàn” hợp lại xén thành ra “ngoan”.
14. Một âm là “thế”. ◎Như: “nhất thế” 一切 tất cả, hết thẩy. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Nhĩ thì, Phật cáo chư Bồ-tát cập nhất thế đại chúng” 爾時, 佛告諸菩薩及一切大眾 (Như Lai thọ lượng phẩm đệ thập lục 如來壽量品第十六) Bấy giờ, Phật bảo các Bồ-tát và tất cả đại chúng.

Từ điển Thiều Chửu

① Cắt.
② Khắc, sách Ðại-học nói: như thiết như tha 如切如磋 học phải nghiền ngấu như thợ làm sừng đã khắc lại mài cho bóng, vì thế nên bè bạn cùng gắng gỏi gọi là thiết tha 切磋 cũng là theo nghĩa ấy.
③ Cần kíp, như tình thiết 情切 thực tình kíp lắm.
④ Thân gần lắm, như thân thiết 親切.
⑤ Thiết thực, như thiết trúng thời bệnh 切中時病 trúng bệnh đời lắm.
⑥ Thiết chớ, lời nói nhất định, như thiết kị 切忌 phải kiêng nhất.
⑦ Sờ xem, như thiết mạch 切脉 xem mạch.
⑧ Ðem âm hai chữ hợp với nhau, rồi đọc tắt đi để biết âm chữ khác, gọi là thiết. Ví dụ: chữ ngoan 頑, ngô hoàn thiết 吳完切, ngô hoàn hợp lại xén thành ra ngoan.
⑨ Xiên, như phong thiết 風切 gió như xiên.
⑩ Một âm là thế, như nhất thế 一切 nói gộp cả, hết thẩy.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+5243, tổng 9 nét, bộ đao 刀 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cắt tóc, cạo trọc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cắt, cạo. § Thường dùng cho râu, tóc. ◎Như: “thế phát” 剃髮 cắt tóc đi tu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cắt tóc. Cắt tóc đi tu gọi là thế phát 剃髮.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cạo, cắt tóc: 剃頭 Cạo đầu, húi đầu; 剃光 Cạo trọc, húi trọc; 剃鬍子 Cạo râu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cắt tóc. Cạo đầu. Cũng nói là Thế phát.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế [dịch]

U+5254, tổng 10 nét, bộ đao 刀 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cắt xé xương thịt. ◇Thư Kinh 書經: “Phần chích trung lương, khô dịch dựng phụ” 焚炙忠良, 刳剔孕婦 (Thái thệ thượng 泰誓上).
2. (Động) Gỡ, xé, lóc, róc. ◎Như: “dịch nhục” 剔肉 lóc thịt, “bả cốt đầu dịch đắc can can tịnh tịnh” 把骨頭剔得乾乾淨淨 róc xương sạch sẽ.
3. (Động) Xỉa, cạy, khêu. ◎Như: “dịch nha” 剔牙 xỉa răng. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chí bình hậu, trùng dịch liễu đăng, phương tài thụy hạ” 至屏後, 重剔了燈, 方才睡下 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Đến sau bình phong, khêu lại đèn, rồi mới đi ngủ.
4. (Động) Loại bỏ, trừ khử. ◎Như: “dịch trừ ác tập” 剔除惡習 trừ bỏ thói xấu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Sấn kim nhật thanh tịnh, đại gia thương nghị lưỡng kiện hưng lợi dịch tệ đích sự tình, dã bất uổng thái thái ủy thác nhất tràng” 趁今日清淨, 大家商議兩件興利剔弊的事情, 也不枉太太委託一場 (Đệ ngũ thập lục hồi) Nhân hôm nay vắng vẻ, mọi người cùng bàn đôi việc, làm thế nào tăng thêm lợi ích trừ bỏ tệ hại, để khỏi phụ lòng ủy thác của bà.
5. (Động) Khơi thông. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Dịch hà nhi đạo cửu kì” 剔河而道九岐 (Yếu lược 要略).
6. (Động) Chạm, khắc. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Bổn thân tính Kim, song danh Đại Kiên, khai đắc hảo thạch bi văn, dịch đắc hảo đồ thư, ngọc thạch, ấn kí” 本身姓金, 雙名大堅, 開得好石碑文, 剔得好圖書, 玉石, 印記 (Đệ tam thập bát hồi) Người này họ Kim, tên kép là Đại Kiên, mở ngôi hàng khắc bia, chạm trổ các con dấu ngọc ngà rất giỏi.
7. (Động) Chọn, nhặt.
8. (Động) Dựng lên, dựng đứng. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Thuyết ngôn vị liễu, chỉ kiến Lâm Xung song mi dịch khởi, lưỡng nhãn viên tĩnh” 說言未了, 只見林沖雙眉剔起, 兩眼圓睜 (Đệ thập cửu hồi) Lời nói chưa dứt thì thấy Lâm Xung đôi mày dựng ngược, hai mắt trợn tròn.
9. (Động) Quấy động.
10. (Động) Nhìn giận dữ, tật thị. § Thông “dịch” 惕.
11. Một âm là “thế”. (Động) Cạo, cắt. § Thông “thế” 剃. ◇Bắc sử 北史: “Phụ mẫu huynh đệ tử, tắc thế phát tố phục” 父母兄弟死, 則剔髮素服 (Xích Thổ truyện 赤土傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Thế 剃 — Xem Dịch.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+52BF, tổng 8 nét, bộ lực 力 + 6 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. thế lực
2. tình hình, tình thế
3. hột dái

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 勢.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 勢

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thế, quyền, sức: 倚勢欺人 Cậy thế nạt người; 有財有勢 Có của có thế; 水勢 Sức nước;
② Tình hình, hình dạng, thế: 地勢 Địa thế; 山勢崢嶸 Thế núi chót vót; 形勢 Hình thế, tình thế, tình hình; 姿勢 Tư thế; 時勢 Thời thế;
③ Bộ sinh dục giống đực, hòn dái: 割勢 Hình phạt thiến dái (thời xưa).

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

thế

U+52E2, tổng 13 nét, bộ lực 力 + 11 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. thế lực
2. tình hình, tình thế
3. hột dái

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Quyền lực. ◎Như: “hữu tiền hữu thế” 有錢有勢 có tiền có thế, “trượng thế khi nhân” 仗勢欺人 ỷ có quyền lực lấn ép người khác.
2. (Danh) Sức mạnh, uy lực. ◎Như: “hỏa thế” 火勢 sức mạnh của lửa, “thủy thế” 水勢 sức của nước, “phong thế” 風勢 sức của gió.
3. (Danh) Trạng thái của động tác. ◎Như: “thủ thế” 手勢 dáng cách dùng tay biểu đạt ý tứ, cũng chỉ thủ pháp đánh đàn, “tư thế” 姿勢 dáng điệu.
4. (Danh) Hình mạo. ◎Như: “sơn thế tranh vanh” 山勢崢嶸 thế núi chót vót, “địa thế bình thản” 地勢平坦 thế đất bằng phẳng.
5. (Danh) Tình hình, trạng huống. ◎Như: “thì thế” 時勢 tình hình hiện tại, “cục thế” 局勢 cục diện.
6. (Danh) Cơ hội. ◇Mạnh Tử 孟子: “Tuy hữu trí tuệ, bất như thừa thế” 雖有智慧, 不如乘勢 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Tuy có trí tuệ, không bằng thừa cơ hội.
7. (Danh) Bộ sinh dục giống đực, hạt dái. ◎Như: “cát thế” 割勢 thiến (hình phạt thời xưa).

Từ điển Thiều Chửu

① Thế, chỉ về cái sức hành động, như hoả thế 火勢 thế lửa, thuỷ thế 水勢 thế nước. Tả cái hình trạng sự hành động gì cũng gọi là thế, như trận thế 陣勢 thế trận, tư thế 姿勢 dáng bộ, v.v.
② Thế lực, như uy thế 威勢 oai thế, thanh thế 聲勢, trượng thế 仗勢 cậy thế, v.v.
③ Hình thế hơn cả, như sơn thế tranh vanh 山勢崢嶸 thế núi chót vót, địa thế bình thản 地勢平坦 thế đất bằng phẳng, v.v.
④ Cái hạt dái. Một thứ hình thiến, đời xưa con giai phải cắt hạt dái gọi là cát thế 割勢. Có khi viết là 势.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thế, quyền, sức: 倚勢欺人 Cậy thế nạt người; 有財有勢 Có của có thế; 水勢 Sức nước;
② Tình hình, hình dạng, thế: 地勢 Địa thế; 山勢崢嶸 Thế núi chót vót; 形勢 Hình thế, tình thế, tình hình; 姿勢 Tư thế; 時勢 Thời thế;
③ Bộ sinh dục giống đực, hòn dái: 割勢 Hình phạt thiến dái (thời xưa).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái quyền lực mạnh mẽ. Td: Quyền thế — Hình dạng. Td: Địa thế — Hòn dái đàn ông — Cái cách bày ra ngoài. Td: Thế trận. Đoạn trường tân thanh : » Thế công Từ mới giở ra thế hàng «.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+534B, tổng 6 nét, bộ thập 十 + 4 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

1. đời, trên đời
2. nối đời nhau
3. chỗ quen biết cũ

Từ điển trích dẫn

1. § Xưa dùng như chữ “thế” 世.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ 世.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [nghệ]

U+57F6, tổng 11 nét, bộ thổ 土 + 8 nét
hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trồng trọt. § Cũng như “nghệ” 藝.
2. (Danh) Nghề, tài năng, kĩ thuật. § Cũng như “nghệ” 藝.
3. Một âm là “thế”. § Xưa mượn dùng làm chữ “thế” 勢.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Thế 勢 — Xem Nghệ.

Tự hình

Dị thể

thế [thê]

U+59BB, tổng 8 nét, bộ nữ 女 + 5 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vợ.
2. Một âm là “thế”. (Động) Gả con gái. ◇Luận Ngữ 論語: “Khổng Tử dĩ kì huynh chi tử thế chi” 孔子以其兄之子妻之 (Tiên tiến 先進) Khổng Tử đem con gái của anh mình gả cho (ông Nam Dung).

Từ điển Thiều Chửu

① Vợ cả.
② Một âm là thế. Gả chống cho con gái.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Gả con gái: 孔子以其兄之子妻之 Khổng tử gả con gái của anh mình cho ông ta (Luận ngữ). Xem 妻 [qi].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gả chồng cho con gái — Xem Thê.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+5C49, tổng 8 nét, bộ thi 尸 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 屜.

Tự hình

Dị thể

thế

U+5C5C, tổng 11 nét, bộ thi 尸 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tấm lót trong giày dép, tấm lót yên ngựa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ngăn kéo. ◎Như: “trừu thế” 抽屜 ngăn kéo.
2. (Danh) Lồng hấp, vỉ chưng. ◎Như: “lung thế” 籠屜 lổng hấp, “thế mạo” 屜帽 nắp lồng hấp.
3. (Danh) Cái lót trên yên ngựa.
4. (Danh) Giát (giường), mặt (ghế).

Từ điển Thiều Chửu

① Cái giát cỏ lót trong giầy dép.
② Các thứ rổ rá bạ phu vào các đồ khác, tục gọi là trừu thế 抽屜.
③ Cái lót trên yên ngựa.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Giát cỏ lót trong giày dép, giát ngăn: 床屜子 Giát giường; 抽屜 Ngăn kéo;
② Cái lót trên yên ngựa;
③ Lồng chưng, vỉ hấp.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [đế]

U+63E5, tổng 12 nét, bộ thủ 手 + 9 nét

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đeo vào, cài vào cho đẹp — Xem Đế.

Tự hình

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+66FF, tổng 12 nét, bộ viết 曰 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

thay thế

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trừ, bỏ. ◎Như: “thế phế” 替廢 bỏ phế.
2. (Động) Thay. ◎Như: “đại thế” 代替 thay thế. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Quản doanh sai giá cá Lâm Xung lai thế nhĩ, (...) nhĩ khả tức tiện giao cát” 管營差這個林沖來替你, (...) 你可即便交割 (Đệ thập hồi) Quản dinh sai tên Lâm Xung này đến thay mi, (...) mi có thể giao việc ngay.
3. (Động) Suy bại. ◎Như: “hưng thế” 興替 hưng suy. ◇Tấn Thư 晉書: “Phong đồi hóa thế, mạc tương củ nhiếp” 風頹化替, 莫相糾攝 (Mộ dong vĩ tái kí 慕容暐載記) Phong hóa suy đồi, mà không sửa trị.
4. (Giới) Vì, cho. ◇Đỗ Mục 杜牧: “Lạp chúc hữu tâm hoàn tích biệt, Thế nhân thùy lệ đáo thiên minh” 蠟燭有心還惜別, 替人垂淚到天明 (Tặng biệt 贈別) Ngọn nến có lòng còn tiếc li biệt, Vì người rơi lệ cho đến sáng.
5. (Giới) Đối với, hướng. ◇Nho lâm ngoại sử 儒林外史: “Ngã hồi lai hoàn hữu thoại thế nhĩ thuyết” 我回來還有話替你說 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Tôi trở về sẽ có chuyện nói với ngươi.
6. (Liên) Và, với. ◇Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: “Nhất viện trung đích nhân một nhất cá bất thế tha tương hảo” 一院中的人沒一個不替他相好 (Quyển nhị thập thất) Cả trong viện, không ai là không tốt đẹp với người ấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Bỏ.
② Thay.
③ Xuy.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thay, hộ, giúp: 我替你洗衣服 Tôi giặt quần áo giúp anh; 代替 Thay thế;
② Vì, cho: 替祖國爭光 Giành vinh quang cho Tổ quốc; 蠟燭有心還惜別,替人垂淚到天明 Ngọn nến thắp có lòng còn tiếc cho cuộc li biệt, rơi lệ cho người cho đến lúc trời sáng (Phàm Xuyên văn tập: Tặng biệt);
③ (văn) Suy phế.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thay vào. Thay cho — Bỏ đi.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế [lệ, đại, đệ]

U+68E3, tổng 12 nét, bộ mộc 木 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên khác của cây “thường lệ” 常棣 hay cây “đường lệ” 唐棣 (còn viết là 棠棣).
2. (Danh) Em. § Thông “đệ” 弟. ◇Thi Kinh 詩經: có thơ “Thường lệ” 常棣 nói anh em ăn uống vui vầy. Vì thế tục mượn làm chữ “đệ”. ◎Như: “hiền lệ” 賢棣.
3. (Danh) Họ “Lệ”.
4. Một âm là “đại”. (Tính) Chỉnh tề, khuôn phép. ◇Lí Hoa 李華: “Mục mục đại đại, quân thần chi gian” 穆穆棣棣, 君臣之間 (Điếu cổ chiến trường văn 弔古戰場文) Cung kính uy nghi, trong chốn vua tôi.
5. Lại một âm là “thế”. (Phó) Thông suốt. ◇Hán Thư 漢書: “Vạn vật lệ thông” 萬物棣通 (Luật lịch chí 律曆志) Muôn vật thông suốt.

Từ điển Thiều Chửu

① Cây thương lệ 常棣, cây đường lệ 唐棣.
② Em, cùng nghĩa như chữ đệ 弟. Kinh Thi có thơ Thường lệ nói anh em ăn uống vui vầy, vì thế tục mượn làm chữ đệ.
③ Một âm là đại. Chỉnh tề, tả cái vẻ khuôn phép.
④ Lại một âm là thế. Thông suốt.

Tự hình

Một số bài thơ có sử dụng

thế [đế]

U+6BA2, tổng 15 nét, bộ ngạt 歹 + 11 nét
phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trì trệ, đậu lưu, nấn ná. ◇La Ẩn 羅隱: “Tiến phạp thê môi thối hựu nan, Cưỡng tùy hào quý thế Trường An” 進乏梯媒退又難, 強隨豪貴殢長安 (Tây Kinh sùng đức lí cư 西京崇德里居). 
2. (Động) Ràng rịt, vướng mắc, củ triền. ◇Lí San Phủ 李山甫: “Cưỡng phù nhu thái tửu nan tỉnh, Thế trước xuân phong biệt hữu tình” 強扶柔態酒難醒, 殢著春風別有情 (Liễu 柳).
3. (Động) Trầm mê, chìm đắm. ◎Như: “thế tửu” 殢酒 mê đắm rượu. ◇Đỗ Mục 杜牧: “Mạc thế tửu bôi nhàn quá nhật, Bích vân thâm xứ thị giai kì” 莫殢酒盃閒過日, 碧雲深處是佳期 (Tống biệt 送別).

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [thiết]

U+6C8F, tổng 7 nét, bộ thuỷ 水 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

pha (trà) bằng nước sôi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Pha (bằng nước sôi). ◎Như: “thế trà” 沏茶 pha trà.
2. Một âm là “thiết”. (Động) Trần (cách nấu ăn dùng dầu nóng hoặc nước canh nóng rưới lên món ăn).
3. (Động) Dùng nước dập tắt. ◎Như: “bả hương hỏa nhi thiết liễu” 把香火兒沏了 rưới nước dập tắt lửa nhang đi.

Từ điển Trần Văn Chánh

Pha (bằng nước sôi): 沏 茶 Pha trà. Cg. 泡茶 [pàochá].

Tự hình

thế [di]

U+6D1F, tổng 9 nét, bộ thuỷ 水 + 6 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nước mắt
2. nước mũi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nước mũi. ◎Như: “thế di” 涕洟 nước mắt nước mũi.

Từ điển Thiều Chửu

① Nước mũi.
② Một âm là thế. Cùng nghĩa như chữ thế 涕.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 涕.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [di]

U+6D95, tổng 10 nét, bộ thuỷ 水 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nước mắt
2. nước mũi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nước mắt. ◇Trần Tử Ngang 陳子昂: “Độc sảng nhiên nhi thế hạ” 獨愴然而涕下 (Đăng U Châu đài ca 登幽州臺歌) Một mình đau thương mà rơi nước mắt.
2. (Danh) Nước mũi. ◇Vương Bao 王襃: “Tị thế trường nhất xích” 鼻涕長一尺 (Đồng ước 僮約) Nước mũi dài một thước.

Từ điển Thiều Chửu

① Nước mắt.
② Nước mũi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nước mắt: 流涕 Chảy nước mắt, rớt (rơi) nước mắt;
② Nước mũi: 鼻涕 Nước mũi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khóc lóc — Nước mũi chảy ra khi khóc.

Tự hình

Dị thể

Từ ghép

Một số bài thơ có sử dụng

thế [tất]

U+6F06, tổng 14 nét, bộ thuỷ 水 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông “Tất”.
2. (Danh) Cây sơn (thực vật).
3. (Danh) Sơn (chất liệu). ◎Như: “du tất” 油漆 sơn dầu.
4. (Danh) Họ “Tất”.
5. (Tính) Đen.
6. (Động) Sơn. ◎Như: “bả xa tử tất nhất tất” 把車子漆一漆 sơn lại xe.

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Tất.
② Sơn.
③ Cây sơn.
④ Ðen.
⑤ Một âm là thế. Thế thế 漆漆 chăm chú.

Từ điển Trần Văn Chánh

漆漆 Chăm chú.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [xế]

U+780C, tổng 9 nét, bộ thạch 石 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. thềm
2. xếp, đặt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thềm. ◎Như: “điêu lan ngọc thế” 雕欄玉砌 lan can chạm trổ, thềm đá hoa.
2. (Danh) Chỉ hí kịch. § Ghi chú: Trong các vở kịch thời Nguyên, đặt thêm cảnh vật trang trí gọi là “thế mạt” 末砌 (cũng viết là 切末).
3. (Động) Xây, xếp đống. ◎Như: “đôi thế” 堆砌 xếp đá gạch, chất đống. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Thiên cổ thùy vi thế thạch nhân” 天古誰為砌石人 (Quá Thiên Bình 過天平) Nghìn xưa ai là người xếp đá.
4. (Động) Chắp nối, chắp vá. ◎Như: “điền thế” 塡砌 chắp nhặt các lời tản mát lại thành bài văn.

Từ điển Thiều Chửu

① Thềm.
② Xếp, xếp đống chồng chất, xếp đá gạch chất từng đống gọi là đôi thế 堆砌, chắp nhặt các lời tản mát lại cho thành bài văn gọi là điền thế 塡砌.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Xây, xếp đống (gạch đá): 砌墻 Xây tường;
② Bậc thềm: 雕欄玉砌 Lan can chạm trổ, bậc thềm đá hoa.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế [trĩ]

U+8599, tổng 16 nét, bộ thảo 艸 + 13 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. phát cỏ
2. cắt tóc, cạo đầu

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Phát cỏ, trừ cỏ.
2. (Động) Cắt tóc. § Thông “thế” 剃. ◎Như: “thế phát” 薙髮 cắt tóc.

Từ điển Thiều Chửu

① Phát cỏ.
② Cắt tóc. Như thế phát 薙髮 cắt tóc.Tục đọc là chữ trĩ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Giẫy cỏ, nhổ cỏ, phát cỏ;
② Cắt tóc.

Tự hình

Một số bài thơ có sử dụng

thế [tích]

U+88FC, tổng 13 nét, bộ y 衣 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

cái tã của trẻ con

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Áo khoác dài mặc ngoài áo cừu. ◇Mạnh Tử 孟子: “Tuy đản tích lỏa trình ư ngã trắc, nhĩ yên năng mỗi ngã tai!” 雖袒裼裸裎於我側, 爾焉能浼我哉 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Dù cởi trần áo choàng lột truồng áo đơn bên cạnh ta, ngươi cũng không thể làm nhơ ta được!
2. (Động) Khoác áo, choàng áo dài.
3. (Động) Cởi trần, ở trần.
4. Một âm là “thế”. (Danh) Cái địu, cái tã của trẻ con. ◇Thi Kinh 詩經: “Nãi sanh nữ tử, Tái tẩm chi địa, Tái ý chi thế” 乃生女子, 載寢之地, 載衣之裼 (Tiểu nhã 小雅, Tư can 斯干) Lại sinh con gái, Cho nằm ở đất, Cho lót bằng tã.

Từ điển Thiều Chửu

① Cổi trần, xắn tay áo.
② Một âm là thế. Cái địu, cái tã của trẻ con.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cởi áo để lộ một phần thân thể, xắn áo lên;
② (văn) Cái địu (để mang trẻ con).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái địu để địu trẻ con ở sau lưng.

Tự hình

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+8CB0, tổng 12 nét, bộ bối 貝 + 5 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. cho vay, cho thuê
2. tha thứ, xá tội

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cho vay.
2. (Động) Mua chịu. ◎Như: “thế mãi” 貰買 mua chịu. ◇Sử Kí 史記: “Thường tòng Vương Ảo, Vũ Phụ thế tửu” 常從王媼武負貰酒 (Cao Tổ bản kỉ 高祖本紀).
3. (Động) Thuê. ◎Như: “thế thuyền” 貰船 thuê thuyền. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Khách nhân đại thế thiên chu, tống chư kì gia” 客因代貰扁舟, 送諸其家 (Vãn hà 晚霞) Người khách bèn thuê giùm chiếc thuyền con đưa về tới nhà.
4. (Động) Cầm, cầm cố, đổi chác. ◇Quách Mạt Nhược 郭沫若: “Tha tiện ai trước ngạ, đề liễu kỉ song thảo hài tưởng khứ hướng tha thế lưỡng thăng tiểu mễ” 他便挨著餓, 提了幾雙草鞋想去向他貰兩升小米 (Thỉ đề 豕蹄, Tất viên lại du lương 漆園吏游梁).
5. (Động) Mua. § Thường dùng cho mua rượu. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Tức dĩ nhất quán thụ sinh, viết: Tiên trì quy, thế lương uấn, ngã tức huề tiểu hào soạn lai” 即以一貫授生, 曰: 先持歸, 貰良醞, 我即攜小肴饌來 (Hồ tứ thư 胡四姐) Liền đưa cho sinh một quan tiền, nói: Chàng cứ đem về trước mua rượu ngon, thiếp sẽ đem một ít thức ăn tới.
6. (Động) Tha thứ, xá tội, khoan hồng. ◇Hán Thư 漢書: “Vũ Đế dĩ vi nhục mệnh, dục hạ chi lại. lương cửu, nãi thế chi” 武帝以為辱命, 欲下之吏. 良久, 乃貰之 (Xa Thiên Thu truyện 車千秋傳).

Từ điển Thiều Chửu

① Vay, cho thuê đồ cũng gọi là thế.
② Tha thứ, xá tội cho.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Vay;
② Cho thuê;
③ Tha thứ, xá tội.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vay tiền — Cho vay tiền — Bỏ đi. Tha cho.

Tự hình

Dị thể

Một số bài thơ có sử dụng

thế

U+8D33, tổng 9 nét, bộ bối 貝 + 5 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. cho vay, cho thuê
2. tha thứ, xá tội

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 貰.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 貰

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Vay;
② Cho thuê;
③ Tha thứ, xá tội.

Tự hình

Dị thể

thế [duệ]

U+8DE9, tổng 13 nét, bộ túc 足 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

vượt qua

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Vượt qua.

Tự hình

Dị thể

thế [đạt]

U+8FBE, tổng 6 nét, bộ sước 辵 + 3 nét
hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trơn trượt.

Tự hình

Dị thể

thế

U+9258, tổng 13 nét, bộ kim 金 + 5 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thiếc (kim loại)

Tự hình

thế

U+9AE2, tổng 13 nét, bộ tiêu 髟 + 3 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tóc mượn, tóc giả

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) § Xưa dùng như “thế” 鬄.

Từ điển Thiều Chửu

① Tóc mượn, tóc giả.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Tóc mượn (tóc giả để đội);
② 【髢髢】thế thế [dídí] (đph) Búi tóc giả, lọn tóc giả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tóc giả. Tóc độn.

Tự hình

Dị thể

thế [thích]

U+9B04, tổng 18 nét, bộ tiêu 髟 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

cắt tóc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tóc giả. ◇Trang Tử 莊子: “Ngốc nhi thi thế, bệnh nhi cầu y” 禿而施鬄, 病而求醫 (Thiên địa 天地) Hói đầu nên đội tóc giả, mắc bệnh mới cầu thầy thuốc.
2. (Động) Cắt tóc.

Từ điển Thiều Chửu

① Cắt tóc.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 剃 (bộ 刂).

Tự hình

Dị thể