Có 7 kết quả:

忕 thệ澨 thệ筮 thệ誓 thệ踅 thệ逝 thệ遰 thệ

1/7

thệ [thái]

U+5FD5, tổng 6 nét, bộ tâm 心 + 3 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quen thuộc — Một âm là Thái. Xem Thái.

Tự hình 1

Dị thể 3

thệ [phệ]

U+6FA8, tổng 16 nét, bộ thuỷ 水 + 13 nét
phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước. Bờ sông. Ta có người đọc Phệ.

Tự hình 1

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

thệ [phệ]

U+7B6E, tổng 13 nét, bộ trúc 竹 + 7 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

bói cỏ thi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bói cỏ thi. ◎Như: “bốc thệ” 卜筮 bói xấu tốt (dùng mai rùa gọi là “bốc”, dùng cỏ thi gọi là “thệ”).
2. Ta quen đọc là “phệ”.

Từ điển Thiều Chửu

① Bói cỏ thi, tới nhậm chức quan gọi là thệ sĩ 筮仕. Ta quen đọc là chữ phệ.

Tự hình 3

Dị thể 7

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

thệ

U+8A93, tổng 14 nét, bộ ngôn 言 + 7 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

thề, hứa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lời thề, lời hứa quyết tâm không đổi. ◎Như: “phát thệ” 發誓 nói ra lời thề, “san minh hải thệ” 山盟海誓 lời hẹn thề lấy núi và biển làm chứng, “chiết tiễn vi thệ” 折箭爲誓 bẻ tên làm phép thề.
2. (Động) Thề, quyết. ◎Như: “thệ bất cam hưu” 誓不甘休 thề theo đuổi tới cùng, “thệ bất lưỡng lập” 誓不兩立 quyết không đội trời chung.
3. (Động) Răn bảo. ◎Như: “thệ sư” 誓師 răn bảo tướng sĩ trước khi xuất quân.

Từ điển Thiều Chửu

① Răn bảo. Họp các tướng sĩ lại mà răn bảo cho biết kỉ luật gọi là thệ sư 誓師.
② Thề, đối trước cửa thần thánh nói rõ việc ra để làm tin gọi là thệ. Như chiết tiễn vi thệ 折箭爲誓 bẻ tên làm phép thề.
③ Mệnh lệnh.
④ Kính cẩn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thề, quyết: 山盟海誓 Thề non hẹn biển; 吾誓與城爲殉 Ta thề cùng chết với thành (theo thành) (Toàn Tổ Vọng: Mai Hoa lãnh kí); 誓將去汝 Quyết bỏ mày đi (Thi Kinh);
② (văn) Lời ước hẹn, lời thề, lời hứa: 申之以明誓 Lấy lời thề hẹn để tỏ rõ (Tả truyện);
③ (văn) Lời răn bảo các tướng sĩ (thời xưa): 湯誓 Lời răn bảo tướng sĩ khi Thang phạt Trụ;
④ (văn) Răn bảo chiến sĩ trước khi xuất quân (biểu thị quyết tâm): 勒三軍,誓將帥 Cầm đầu ba quân, răn bảo tướng sĩ (Ban Cố: Đông Đô phú);
⑤ (văn) Cẩn thận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thề nguyền — Thề hẹn.

Tự hình 3

Dị thể 3

Từ ghép 8

Một số bài thơ có sử dụng

thệ [sế, tiết, tuyệt]

U+8E05, tổng 14 nét, bộ túc 足 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bay liệng. ◇Chu Quyền 朱權: “Bích thiên biên tịch dương tiệm tà, Sơ lâm ngoại hôn nha loạn tuyệt” 碧天邊夕陽漸斜, 疏林外昏鴉亂踅 (Trác Văn Quân 卓文君) Bên trời biếc bóng chiều dần dần đổ nghiêng, Ngoài rừng thưa quạ tối liệng bay loạn xạ.
2. (Động) Xoay, chuyển. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Trí Thâm đề liễu thiền trượng, tuyệt quá hậu diện đả nhất khán” 智深提了禪杖, 踅過後面打一看 (Đệ lục hồi) (Lỗ) Trí Thâm xách thiền trượng, xoay mình về phía sau nhìn một cái.
3. (Động) Đi qua đi lại. ◎Như: “tha tại đại môn khẩu tuyệt lai tuyệt khứ” 他在大門口踅來踅去 anh ta cứ đi qua đi lại trước cổng.
4. Một âm là “thệ”. (Động) Đi một chân.

Tự hình 2

Dị thể 1

thệ

U+901D, tổng 10 nét, bộ sước 辵 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. trôi qua
2. đi không trở lại
3. chết, tạ thế

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đi qua, đi không trở lại nữa. ◇Luận Ngữ 論語: “Nhật nguyệt thệ hĩ, tuế bất ngã dữ” 日月逝矣, 歲不我與 (Dương Hóa 陽貨) Ngày tháng trôi qua, năm tháng chẳng chờ ta.
2. (Động) Chảy. ◇Lịch Đạo Nguyên 酈道元: “Nhị xuyên tịnh thệ, câu vi nhất thủy, nam dữ Hoành thủy hợp” 二川並逝, 俱為一水, 南與橫水合 (Thủy kinh chú 水經注, Vị thủy nhị 渭水二) Hai sông cùng chảy thành một dòng, phía nam hợp với sông Hoành.
3. (Động) Bay. ◇Trang Tử 莊子: “Dực ân bất thệ, mục đại bất đổ” 翼殷不逝, 目大不睹 (San mộc 山木) Cánh lớn khó bay xa, mắt to không thấy xa.
4. (Động) Chạy. ◇Sử Kí 史記: “Lực bạt san hề khí cái thế, Thì bất lợi hề chuy bất thệ” 力拔山兮氣蓋世, 時不利兮騅不逝 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời, Thời không gặp chừ, ngựa Chuy không chạy.
5. (Động) Chết. ◎Như: “trường thệ” 長逝 hay “thệ thế” 逝世 qua đời, mất (chết). ◇Thiền Uyển Tập Anh 禪苑集英: “Kệ tất điệt già nhi thệ” 偈畢跌跏而逝 (Khuông Việt Đại sư 匡越大師) Nói kệ xong, ngồi kiết già mà mất.
6. (Động) Tiêu mất. ◇Lỗ Tấn 魯迅: “Ngã hữu hứa đa tiểu tiểu đích tưởng đầu hòa ngôn ngữ, thì thì tùy phong nhi thệ” 我有許多小小的想頭和言語, 時時隨風而逝 (Thư tín tập 書信集, Trí lí tễ dã 致李霽野).
7. (Danh) Lời thề, lời hứa quyết tâm không đổi. § Thông “thệ” 誓. ◇Thi Kinh 詩經: “Thệ tương khứ nhữ, Thích bỉ lạc thổ” (逝將去女, 適彼樂土 (Ngụy phong 魏風, Thạc thử 碩鼠) (Con chuột lớn kia ơi), ta lấy quyết tâm sẽ bỏ mày đi, Để đến một đất an vui kia.
8. (Trợ) Tiếng phát ngữ đầu câu. ◇Thi Kinh 詩經: “Nãi như chi nhân hề, Thệ bất cổ xử” 乃如之人兮, 逝不古處 (Bội phong 邶風, Nhật nguyệt 日月) Nay lại có người như thế, Chẳng lấy đạo nghĩa xưa mà cư xử với ta.

Từ điển Thiều Chửu

① Đi không trở lại nữa. Vì thế nên gọi người chết là trường thệ 長逝 hay thệ thế 逝世.
② Dùng làm tiếng phát ngữ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đã qua, đi không trở lại, chảy: 光陰飛逝 Thời gian trôi như bay; 逝者如斯夫,不捨晝夜(Dòng nước) chảy mãi như thế kia, đêm ngày không nghỉ (Luận ngữ); 俶爾往逝,往來翕忽 Chợt đi ra ngoài xa, qua lại nhẹ nhàng mau lẹ (Liễu Tôn Nguyên: Tiểu thạch đàm kí);
② Chết: 不幸病逝 Không may bệnh chết; 一時俱逝,痛可言邪! Cùng chết hết một lượt, đau đớn không sao nói nổi (Tào Phi: Dữ Ngô Chất thư);
③ (văn) Nhất quyết: 逝將去汝 Quyết bỏ mày đi (Thi Kinh).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi qua. Xem Thệ thế — Chảy qua. Xem Thệ thuỷ 逝水.

Tự hình 3

Dị thể 2

Từ ghép 6

Một số bài thơ có sử dụng

thệ [đệ]

U+9070, tổng 14 nét, bộ sước 辵 + 11 nét

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đi, đến. ◇Đại Đái Lễ Kí 大戴禮記: “Cửu nguyệt đệ hồng nhạn” 九月遰鴻鴈 (Hạ tiểu chánh 夏小正) Tháng chín hồng nhạn đến.
2. (Tính) “Điều đệ” 迢遰 xa xôi, cao tít. § Cũng viết là 迢遞.
3. (Phó) Lần lượt, theo thứ tự, luân phiên. § Thông “đệ” 遞.
4. Một âm là “thệ”. (Động) Đi. § Cũng như “thệ” 逝.
5. (Danh) Túi dao.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Thệ 逝.

Tự hình 1

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng