Có 5 kết quả:

瑞 thuỵ睡 thuỵ諡 thuỵ謚 thuỵ谥 thuỵ

1/5

thuỵ

U+745E, tổng 13 nét, bộ ngọc 玉 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. viên ngọc
2. tốt lành

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên chung của ngọc khuê ngọc bích. Đời xưa dùng ngọc để làm tin.
2. (Danh) Điềm lành. ◇Tả truyện 左傳: “Lân phượng ngũ linh, vương giả chi gia thụy dã” 麟鳳五靈, 王者之嘉瑞也 Trong ngũ linh, lân phượng là điềm lành của bậc vương giả.
3. (Tính) Tốt, lành. ◎Như: “thụy triệu” 瑞兆 điềm lành, “thụy vân” 瑞雲 mây báo điềm lành.

Từ điển Thiều Chửu

① Tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng làm dấu hiệu cho nên gọi là thuỵ.
② Tường thụy 祥瑞 điềm tốt lành.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) (Tên gọi chung các thứ) ngọc khuê ngọc bích;
② Điềm: 祥瑞 Điềm tốt lành;
③ [Ruì] (Họ) Thuỵ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy ngọc đưa cho người khác làm tin — Tốt lành — Điềm lành.

Tự hình 4

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

thuỵ

U+7761, tổng 13 nét, bộ mục 目 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

giấc ngủ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngủ. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Sơn ổ hà gia đại tham thụy, Nhật cao do tự yểm sài môn” 山塢何家大貪睡, 日高猶自掩柴門 (Quỷ Môn đạo trung 鬼門道中) Trong xóm núi, nhà ai ham ngủ quá, Mặt trời đã lên cao mà cửa củi còn đóng kín. § Quách Tấn dịch thơ: Nhà ai góc núi sao ham giấc, Nắng gội hiên chưa mở cánh bồng.
2. (Động) Ngủ gục, ngủ gật, buồn ngủ. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Độc thư dục thụy, dẫn chùy tự thứ kì cổ, huyết lưu chí túc” 讀書欲睡, 引錐自刺其股, 血流至足 (Tần sách nhất 秦策一) Đọc sách mà muốn ngủ gục thì tự cầm dùi đâm vào vế, máu chảy tới bàn chân.
3. (Động) Nằm thẳng cẳng, nằm dài. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Lí Vân cấp khiếu: Trúng liễu kế liễu. Kháp đãi hướng tiền, bất giác tự gia dã đầu trọng cước khinh, vựng đảo liễu, nhuyễn tố nhất đôi, thụy tại địa hạ” 李雲急叫: 中了計了. 恰待向前, 不覺自家也頭重腳輕, 暈倒了, 軟做一堆, 睡在地下 (Đệ tứ thập tam hồi) Lí Vân vội kêu: Mắc mưu rồi. Hắn sắp bước tới, bất giác thấy đầu nặng chân nhẹ, choáng váng té xuống, mềm nhũn cả người, nằm dài trên đất.
4. (Tính) Để dùng khi ngủ. ◎Như: “thụy y” 睡衣 quần áo ngủ.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngủ, lúc mỏi nhắm mắt gục xuống cho tinh thần yên lặng gọi là thuỵ.

Từ điển Trần Văn Chánh

Ngủ: 午睡 Ngủ trưa; 他睡着了 Anh ấy ngủ rồi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhắm mắt ngủ.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 9

Một số bài thơ có sử dụng

thuỵ

U+8AE1, tổng 16 nét, bộ ngôn 言 + 9 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tên cúng cơm, tên thuỵ đặt sau khi chết để cúng giỗ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên hèm. § Lúc người sắp chết, người khác đem tính hạnh sự tích của người sắp chết ấy so sánh rồi đặt cho một tên khác để khi cúng giỗ khấn đến gọi là “thụy”. Ta gọi là tên cúng cơm.
2. (Động) Đặt tên thụy. ◇Tả truyện 左傳: “Cải táng U Công, thụy chi viết Linh” 改葬幽公, 諡之曰靈 (Tuyên Công thập niên 宣公十年) Cải táng U Công, đặt cho tên thụy là Linh.

Từ điển Thiều Chửu

① Tên hèm, lúc người sắp chết người khác đem tính hạnh của người sắp chết ấy so sánh rồi đặt cho một tên khác để khi cúng giỗ khấn đến gọi là thuỵ. Ta gọi là tên cúng cơm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên hèm, tên cúng cơm, tên thuỵ (đặt cho người sắp chết).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Thuỵ 謚.

Tự hình 1

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

thuỵ [tự, ích]

U+8B1A, tổng 17 nét, bộ ngôn 言 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tên cúng cơm, tên thuỵ đặt sau khi chết để cúng giỗ

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vẻ cười.
2. Một âm là “tự”. (Danh) Ngày xưa vua, quý tộc, đại thần ... hoặc người có địa vị sau khi chết, được cấp cho xưng hiệu, gọi là “tự” 謚.
3. (Động) Kêu là, xưng, hiệu.
4. § Dị thể của “thụy” 諡.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 益 (bộ 皿);
② Như 諡.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên đặt cho người chết, để biểu dương công lao lúc sống.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

thuỵ

U+8C25, tổng 12 nét, bộ ngôn 言 + 10 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

tên cúng cơm, tên thuỵ đặt sau khi chết để cúng giỗ

Từ điển trích dẫn

1. § Giản thể của chữ 諡.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 諡

Tự hình 2

Dị thể 3