Có 1 kết quả:
giai
Tổng nét: 11
Bộ: nhân 人 (+9 nét)
Lục thư: hình thanh & hội ý
Hình thái: ⿰亻皆
Nét bút: ノ丨一フノフノ丨フ一一
Thương Hiệt: OPPA (人心心日)
Unicode: U+5055
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: trung bình
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: jiē ㄐㄧㄝ, xié ㄒㄧㄝˊ
Âm Nôm: giai
Âm Nhật (onyomi): カイ (kai)
Âm Nhật (kunyomi): ともに (tomoni)
Âm Hàn: 해, 혜
Âm Quảng Đông: gaai1
Âm Nôm: giai
Âm Nhật (onyomi): カイ (kai)
Âm Nhật (kunyomi): ともに (tomoni)
Âm Hàn: 해, 혜
Âm Quảng Đông: gaai1
Tự hình 3

Dị thể 1
Một số bài thơ có sử dụng
• Nhạc Dương lâu ký - 岳陽樓記 (Phạm Trọng Yêm)
• Nữ viết kê minh 2 - 女曰雞鳴 2 (Khổng Tử)
• Quan đệ Minh Trai “Tục Từ Thức truyện” ngẫu thành kỳ 4 - Nghĩ kim mã khách tái đáp Giáng Hương - 觀弟明齊續徐式傳偶成其四-擬金馬客再答絳香 (Ngô Thì Nhậm)
• Tẩu bút ký thị Bắc Thành gia quyến - 走筆寄示北城家卷 (Phan Huy Ích)
• Thập bất hài kỳ 09 - 十不諧其九 (Thanh Tâm tài nhân)
• Thập bất tất tư kỳ 10 - 十不必思其十 (Ngô Thì Sĩ)
• Thất nguyệt sơ bát nhật vũ hý bình Ngưu Nữ - 七月初八日雨戲評牛女 (Nguyễn Hữu Cương)
• Vấn cúc - 問菊 (Tào Tuyết Cần)
• Vô y 2 - 無衣 2 (Khổng Tử)
• Vô y 3 - 無衣 3 (Khổng Tử)
• Nữ viết kê minh 2 - 女曰雞鳴 2 (Khổng Tử)
• Quan đệ Minh Trai “Tục Từ Thức truyện” ngẫu thành kỳ 4 - Nghĩ kim mã khách tái đáp Giáng Hương - 觀弟明齊續徐式傳偶成其四-擬金馬客再答絳香 (Ngô Thì Nhậm)
• Tẩu bút ký thị Bắc Thành gia quyến - 走筆寄示北城家卷 (Phan Huy Ích)
• Thập bất hài kỳ 09 - 十不諧其九 (Thanh Tâm tài nhân)
• Thập bất tất tư kỳ 10 - 十不必思其十 (Ngô Thì Sĩ)
• Thất nguyệt sơ bát nhật vũ hý bình Ngưu Nữ - 七月初八日雨戲評牛女 (Nguyễn Hữu Cương)
• Vấn cúc - 問菊 (Tào Tuyết Cần)
• Vô y 2 - 無衣 2 (Khổng Tử)
• Vô y 3 - 無衣 3 (Khổng Tử)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
đều, cùng
Từ điển trích dẫn
1. (Phó) Cùng, một lượt với nhau. ◎Như: “giai hành” 偕行 cùng đi, “giai nhập” 偕入 cùng vào. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Kính trung bạch phát giai nhân lão” 鏡中白髮偕人老 (Thu nhật ngẫu hứng 秋日偶成) Tóc bạc trong gương cùng với người già đi.
2. (Phó) Đều, toàn bộ. ◇Phạm Trọng Yêm 范仲淹: “Đăng tư lâu dã, tắc hữu tâm khoáng thần di, sủng nhục giai vong, bả tửu lâm phong, kì hỉ dương dương giả hĩ” 登斯樓也, 則有心曠神怡, 寵辱偕忘, 把酒臨風, 其喜洋洋者矣 (Nhạc Dương Lâu kí 岳陽樓記) Lên lầu này, thì trong lòng khoan khoái, tinh thần vui vẻ, sủng nhục đều quên hết, cầm chén rượu hứng gió, thích thú biết bao.
3. (Động) Làm cho đều nhau, làm cho tề chỉnh. ◇Quản Tử 管子: “Tu đạo lộ, giai độ lượng, nhất xưng số” 修道路, 偕度量, 一稱數 (Ấu quan 幼官) Sửa sang đường sá, thống nhất đo lường, thống nhất xưng số.
4. (Động) Sánh với, sánh bằng. ◇Thái Bình Quảng Kí 太平廣記: “Tinh cần vi sự, nhân bất khả giai dã” 精勤為事, 人不可偕也 (Kim khả kí 金可記) Làm việc chăm chỉ chu đáo, không ai sánh bằng.
2. (Phó) Đều, toàn bộ. ◇Phạm Trọng Yêm 范仲淹: “Đăng tư lâu dã, tắc hữu tâm khoáng thần di, sủng nhục giai vong, bả tửu lâm phong, kì hỉ dương dương giả hĩ” 登斯樓也, 則有心曠神怡, 寵辱偕忘, 把酒臨風, 其喜洋洋者矣 (Nhạc Dương Lâu kí 岳陽樓記) Lên lầu này, thì trong lòng khoan khoái, tinh thần vui vẻ, sủng nhục đều quên hết, cầm chén rượu hứng gió, thích thú biết bao.
3. (Động) Làm cho đều nhau, làm cho tề chỉnh. ◇Quản Tử 管子: “Tu đạo lộ, giai độ lượng, nhất xưng số” 修道路, 偕度量, 一稱數 (Ấu quan 幼官) Sửa sang đường sá, thống nhất đo lường, thống nhất xưng số.
4. (Động) Sánh với, sánh bằng. ◇Thái Bình Quảng Kí 太平廣記: “Tinh cần vi sự, nhân bất khả giai dã” 精勤為事, 人不可偕也 (Kim khả kí 金可記) Làm việc chăm chỉ chu đáo, không ai sánh bằng.
Từ điển Thiều Chửu
① Ðều.
Từ điển Trần Văn Chánh
Cùng, đều: 偕行 Cùng đi.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Đều cùng.
Từ ghép 2