Có 1 kết quả:

hàm ca

1/1

Từ điển trích dẫn

1. Chìm đắm trong say sưa ca múa. ◇Thư Kinh 書經: “Cảm hữu hằng vũ vu cung, hàm ca vu thất, thì vị vu phong” 敢有恒舞于宮, 酣歌于室, 時謂巫風 (Y huấn 伊訓) Cứ mãi nhảy múa trong cung, say sưa ca hát ở nhà, thì gọi là phong tục ca múa, như đồng cốt thầy cúng lấy việc ca múa để thờ cúng thần tiên.
2. Hứng khởi cất tiếng hát lớn. ◇Tống Chi Vấn 宋之問: “Dã lão bất tri Nghiêu Thuấn lực, Hàm ca nhất khúc thái bình nhân” 野老不知堯舜力, 酣歌一曲太平人 (Hàn thực hoàn Lục Hồn biệt nghiệp 寒食還陸渾別業) Ông già nhà quê không biết gì về tài sức của bậc vua Nghiêu vua Thuấn, Cao hứng hát to một bài ca của người thời thái bình thịnh trị.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Uống rượu say mà hát.

Một số bài thơ có sử dụng