Có 1 kết quả:

ngư thuỷ

1/1

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cá và nước, chỉ sự hoà hợp vui sướng — Ngư thuỷ 魚水: Cá nước có nhiều nghĩa: Vua tôi tin cậy, vợ chồng hoà mục. Đời Tam Quốc Lưu Bị cùng Khổng Minh Gia Cát Lượng rất thân mật. Các ông Quan Công, Trương Phi không bằng lòng. Lưu Bị nói: Ta có Khổng Minh như cá gặp nước, các ngươi chớ nên giận phiền. Kinh thi: » Hạo hạo giả thuỷ, dục dục giả ngư « 浩浩者水, 育育者魚 Mênh mông kia là nước, nhởn nhơ kia là cá. Ý ví vợ chồng hoà mục. » Hạt mưa đã lọt miền đài các, những mừng thầm cá nước duyên may « ( C.O.N.K ). — Ngư thuỷ tương phùng 魚水相逢 Cá nước gặp duyên, dẫn điển: Lưu Bị nhà Hán thường nói: Cô đắc Khổng Minh do ngư chi đắc thuỷ 孤得孔明猶魚之得水. Nghĩa là: Ta được Khổng Minh cũng ví như con cá được nước — Lại một điển khác: Vua Hoàn Công nước Tề sai Quản Trọng cầu Nịnh Thích. Nịnh Thích trả lời rằng: Hạo hạo hồ 浩浩乎. Nghĩa là: Nước mênh mông ra. Quản Trọng không hiểu sau có đứa nữ tì nói: Cổ thi có câu rằng: Hạo hạo giả thuỷ, dục dục giả ngư. Vị hữu thất gia nhi an triệu ngã cư 浩浩者水, 育育者魚, 未有室家而安召我君 ( Nghĩa là: Nước mênh mông kia, cá nhung nhúc kia, chưa có cửa nhà thì định ta ở đâu ). Thế là Ninh Thích có ý ra làm quan. Vì mấy điển này nên đời sau hễ thấy cảnh hoà mục an vui thì dùng lời. Cá nước gặp duyên mà khen tặng. » Bao giờ cá nước gặp duyên, đặng cho con thảo phỉ nguyền tôi ngay « ( Lục Vân Tiên ).

Một số bài thơ có sử dụng