Có 1 kết quả:
giai
Tổng nét: 9
Bộ: bạch 白 (+4 nét)
Lục thư: hội ý
Hình thái: ⿱比白
Nét bút: 一フノフノ丨フ一一
Thương Hiệt: PPHA (心心竹日)
Unicode: U+7686
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: jiē ㄐㄧㄝ
Âm Nôm: giai
Âm Nhật (onyomi): カイ (kai)
Âm Nhật (kunyomi): みな (mina), みんな (min na)
Âm Hàn: 개
Âm Quảng Đông: gaai1
Âm Nôm: giai
Âm Nhật (onyomi): カイ (kai)
Âm Nhật (kunyomi): みな (mina), みんな (min na)
Âm Hàn: 개
Âm Quảng Đông: gaai1
Tự hình 5

Dị thể 2
Một số bài thơ có sử dụng
• An Giang tống Trần Tử Mẫn Phú Yên quản đạo - 安江送陳子敏富安管道 (Nguyễn Thông)
• Đả hổ nhi hành - 打虎兒行 (Mao Kỳ Linh)
• Đào hoa nguyên ký - 桃花源記 (Đào Tiềm)
• Hạ dạ túc biểu huynh thoại cựu - 夏夜宿表兄話舊 (Đậu Thúc Hướng)
• Hoạ thượng thư trí sự Chu Khuê Ưng Đồng tiên sinh lục thập tự thọ tịnh xuân thủ thí bút nguyên vận - 和尚書致事周圭膺桐先生六十自壽並春首試筆原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Kinh Hạ Bì Dĩ kiều hoài Trương Tử Phòng - 經下邳圯橋懷張子房 (Lý Bạch)
• Nhâm Dần thu, phụng đặc mệnh đốc đồng Thanh Hoa đăng nhậm thuật hoài kỳ 1 - 壬寅秋奉特命督同清華登任述懷其一 (Phan Huy Ích)
• Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Nguyễn Du)
• Thanh Hư động ký - 清虛洞記 (Nguyễn Phi Khanh)
• Tửu - 酒 (Nguyễn Khuyến)
• Đả hổ nhi hành - 打虎兒行 (Mao Kỳ Linh)
• Đào hoa nguyên ký - 桃花源記 (Đào Tiềm)
• Hạ dạ túc biểu huynh thoại cựu - 夏夜宿表兄話舊 (Đậu Thúc Hướng)
• Hoạ thượng thư trí sự Chu Khuê Ưng Đồng tiên sinh lục thập tự thọ tịnh xuân thủ thí bút nguyên vận - 和尚書致事周圭膺桐先生六十自壽並春首試筆原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Kinh Hạ Bì Dĩ kiều hoài Trương Tử Phòng - 經下邳圯橋懷張子房 (Lý Bạch)
• Nhâm Dần thu, phụng đặc mệnh đốc đồng Thanh Hoa đăng nhậm thuật hoài kỳ 1 - 壬寅秋奉特命督同清華登任述懷其一 (Phan Huy Ích)
• Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Nguyễn Du)
• Thanh Hư động ký - 清虛洞記 (Nguyễn Phi Khanh)
• Tửu - 酒 (Nguyễn Khuyến)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
cùng, đồng thời
Từ điển trích dẫn
1. (Phó) Đều, cùng. ◎Như: “chúng nhân giai túy, ngã độc tỉnh” 眾人皆醉, 我獨醒 mọi người đều say, mình ta tỉnh.
2. (Đại) Tất cả, toàn thể. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Tự cổ giai hữu tử, nhân vô tín bất lập” 自古皆有死, 人無信不立 (Đệ thập nhất hồi) Từ xưa ai cũng đều phải chết, người không tin cậy được thì không ra người.
2. (Đại) Tất cả, toàn thể. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Tự cổ giai hữu tử, nhân vô tín bất lập” 自古皆有死, 人無信不立 (Đệ thập nhất hồi) Từ xưa ai cũng đều phải chết, người không tin cậy được thì không ra người.
Từ điển Thiều Chửu
① Ðều, cùng, lời nói tóm cả mọi cái mọi sự.
② Khắp.
② Khắp.
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Đều, cùng, khắp, đều là, toàn là: 人人皆知 Ai nấy đều biết; 馬無故亡而入胡,人皆弔之 Con ngựa vô cớ chạy vào đất Hồ mất, mọi người đều đến thăm và chia buồn (Hoài Nam tử); 照見五蘊皆空 Soi thấy năm uẩn đều không (Bát nhã Ba la mật đa Tâm kinh).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cùng. Đều. khắp cả. Như chữ Giai 偕.