Có 1 kết quả:
đài
Tổng nét: 8
Bộ: thảo 艸 (+5 nét)
Lục thư: hình thanh
Hình thái: ⿱艹台
Nét bút: 一丨丨フ丶丨フ一
Thương Hiệt: TIR (廿戈口)
Unicode: U+82D4
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: trung bình
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: trung bình
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: tāi ㄊㄞ, tái ㄊㄞˊ
Âm Nôm: dày, dây, đài, đày, đầy, thai
Âm Nhật (onyomi): タイ (tai)
Âm Nhật (kunyomi): こけ (koke), こけら (kokera)
Âm Hàn: 태
Âm Quảng Đông: toi1, toi4
Âm Nôm: dày, dây, đài, đày, đầy, thai
Âm Nhật (onyomi): タイ (tai)
Âm Nhật (kunyomi): こけ (koke), こけら (kokera)
Âm Hàn: 태
Âm Quảng Đông: toi1, toi4
Tự hình 2

Dị thể 4
Một số bài thơ có sử dụng
• Đề Nhữ Công Tung cựu trạch - 題汝公琮舊宅 (Nhữ Công Chân)
• Đề Phổ Lại tự - 題普賴寺 (Nguyễn Tư Giản)
• Hạo Thành - 鄗城 (Ngô Thì Nhậm)
• Ngô lư - 吾廬 (Từ Cơ)
• Sơ độ khẩu chiếm - Tân Sửu - 初度口占-辛丑 (Vương Phu Chi)
• Tẩu dĩ đa sự, vị tức bồi Côn Sơn du, cảm niệm chi thâm, nhân thành bát cú luật nhị thủ, nhất dĩ tụng miếu đường chi hạ nhi hữu nhàn thích chi thú, nhất dĩ tả hung hoài chi tố nhi bá ca vịnh chi thanh, nhân lục trình Thanh Hư động chủ kỳ 2 - 走以多事,未即陪昆山遊,感念之深,因成八句律二首,一以頌廟堂之暇而有閒適之趣,一以寫胸懷之素而播歌詠之聲,因錄呈清虛洞主其二 (Nguyễn Phi Khanh)
• Tế phong đài - 祭風臺 (Trịnh Hoài Đức)
• Thứ Trường Sa hoài Giả phó - 次長沙懷賈傅 (Phan Huy Ích)
• Tiên tử tống Lưu Nguyễn xuất động - 仙子送劉阮出洞 (Tào Đường)
• Tương kiến hoan (Đông phong xuy tận giang mai) - 相見歡(東風吹盡江梅) (Chu Đôn Nho)
• Đề Phổ Lại tự - 題普賴寺 (Nguyễn Tư Giản)
• Hạo Thành - 鄗城 (Ngô Thì Nhậm)
• Ngô lư - 吾廬 (Từ Cơ)
• Sơ độ khẩu chiếm - Tân Sửu - 初度口占-辛丑 (Vương Phu Chi)
• Tẩu dĩ đa sự, vị tức bồi Côn Sơn du, cảm niệm chi thâm, nhân thành bát cú luật nhị thủ, nhất dĩ tụng miếu đường chi hạ nhi hữu nhàn thích chi thú, nhất dĩ tả hung hoài chi tố nhi bá ca vịnh chi thanh, nhân lục trình Thanh Hư động chủ kỳ 2 - 走以多事,未即陪昆山遊,感念之深,因成八句律二首,一以頌廟堂之暇而有閒適之趣,一以寫胸懷之素而播歌詠之聲,因錄呈清虛洞主其二 (Nguyễn Phi Khanh)
• Tế phong đài - 祭風臺 (Trịnh Hoài Đức)
• Thứ Trường Sa hoài Giả phó - 次長沙懷賈傅 (Phan Huy Ích)
• Tiên tử tống Lưu Nguyễn xuất động - 仙子送劉阮出洞 (Tào Đường)
• Tương kiến hoan (Đông phong xuy tận giang mai) - 相見歡(東風吹盡江梅) (Chu Đôn Nho)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
rêu
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Rêu. § Một loài thực vật nở hoa ngầm, mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ. Bài thơ Quách Phác 郭璞 tặng Ôn Kiệu 溫嶠 có câu: “Cập nhĩ xú vị, dị đài đồng sầm” 及爾臭味, 異苔同岑 Xét đến mùi mẽ, rêu khác mà cùng núi. Vì thế hai người khác họ, kết làm anh em, gọi là “đài sầm” 苔岑. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Lạc hoa vô số hạ thương đài” 落花無數下蒼苔 (Đối tửu 對酒) Bao nhiêu là hoa rụng trên rêu xanh.
2. (Danh) Bệnh ban. ◎Như: “thiệt đài” 舌苔 ban lưỡi. Sốt thì lưỡi ban, thầy thuốc nhờ đó xem biết được bệnh.
2. (Danh) Bệnh ban. ◎Như: “thiệt đài” 舌苔 ban lưỡi. Sốt thì lưỡi ban, thầy thuốc nhờ đó xem biết được bệnh.
Từ điển Thiều Chửu
① Rêu.
② Cũng là một loài thực vật nở hoa ngầm, mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ không phân biệt được, trông ở ngoài như cây rêu. Bài thơ Quách Phác 郭璞 tặng Ôn Kiệu 溫嶠 có câu rằng: Cập nhĩ xú vị, dị đài đồng sầm 及爾臭味,異苔同岑 xét đến mùi mẽ rêu khác mà cùng núi. Vì thế hai người khác họ, kết làm anh em, gọi là đài sầm 苔岑.
③ Ban. Như thiệt đài 舌苔 ban lưỡi. Sốt thì lưỡi ban, thầy thuốc nhờ đó xem biết được bệnh.
② Cũng là một loài thực vật nở hoa ngầm, mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ không phân biệt được, trông ở ngoài như cây rêu. Bài thơ Quách Phác 郭璞 tặng Ôn Kiệu 溫嶠 có câu rằng: Cập nhĩ xú vị, dị đài đồng sầm 及爾臭味,異苔同岑 xét đến mùi mẽ rêu khác mà cùng núi. Vì thế hai người khác họ, kết làm anh em, gọi là đài sầm 苔岑.
③ Ban. Như thiệt đài 舌苔 ban lưỡi. Sốt thì lưỡi ban, thầy thuốc nhờ đó xem biết được bệnh.
Từ điển Trần Văn Chánh
Rêu: 蘚苔 Rêu; 海苔 Rêu biển; 青苔 Rêu xanh; 滾石不生苔 Hòn đá lăn không mọc rêu. Xem 苔[tai].
Từ điển Trần Văn Chánh
Bựa lưỡi, rêu lưỡi, ban lưỡi. Cg. 舌苔 [shétai]. Xem 苔 [tái].
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cây rêu. Loài rêu.
Từ ghép 2