Có 3 kết quả:

Âm Pinyin: , ,
Tổng nét: 3
Bộ: ér 二 (+1 nét)
Lục thư: tượng hình
Nét bút: 一一丨
Thương Hiệt: MD (一木)
Unicode: U+4E8E
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao

Âm đọc khác

Âm Hán Việt: hu, ư, vu
Âm Nôm: vo, vu
Âm Nhật (onyomi): ウ (u), ク (ku)
Âm Nhật (kunyomi): ここに (kokoni), ああ (ā), おいて (oite), に (ni), より (yori), を (o)
Âm Hàn:
Âm Quảng Đông: jyu1, jyu4

Tự hình 6

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng

1/3

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đi, về. ◎Như: “vu quy” 于歸 con gái về nhà chồng.
2. (Động) Lấy. ◇Thi Kinh 詩經: “Trú nhĩ vu mao” 晝爾于茅 (Bân phong 豳風, Thất nguyệt 七月) Sớm ngươi đi lấy cỏ tranh.
3. (Giới) Tại, ở. § Cũng như “ư” 於. ◇Nghi lễ 儀禮: “Tế lập vu môn ngoại” 婿立于門外 (Sĩ hôn lễ 鄉飲酒禮) Chú rể đứng ở ngoài cửa.
4. (Giới) Với, đối với. ◇Sử Kí 史記: “Tam công thành hữu công vu dân” 三公成有功于民 (Hạ bổn kỉ 夏本紀) Cả ba người đều có công với dân.
5. (Giới) Tới, đến. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Dĩ điềm dưỡng tính, dĩ mạc xử thần, tắc nhập vu thiên môn” 以恬養性, 以漠處神, 則入于天門 (Nguyên đạo 原道) Lấy an nhiên nuôi dưỡng tính, lấy tĩnh lặng giữ ở tinh thần, thì sẽ vào tới cửa thiền.
6. (Giới) Y theo. ◇Thư Kinh 書經: “Lịch cáo nhĩ bách tính vu trẫm chí” 歷告爾百姓于朕志 (Bàn Canh hạ 盤庚下) Báo cho khắp trăm họ biết y theo ý của trẫm.
7. (Liên) Và, với. ◇Thượng Thư 尚書: “Bất khắc kính vu hòa, tắc vô ngã oán” 不克敬于和, 則無我怨 (Đa phương 多方) (Nếu) không kính cẩn và thuận hòa, thì đừng trách ta.
8. (Trợ) Dùng ở giữa câu, để thư hoãn ngữ khí. ◇Thi Kinh 詩經: “Hoàng điểu vu phi, Tập vu quán mộc, Kì minh dê dê” 黃鳥于飛, 集于灌木 (Chu nam 周南, Cát đàm 葛覃) Hoàng điểu bay đến, Đậu trên bụi cây, Tiếng hót véo von.
9. (Trợ) Dùng ở cuối câu, biểu thị nghi vấn. § Cũng như “hồ” 乎. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Nhiên tắc tiên sanh thánh vu?” 然則先生聖于 (Thẩm ứng lãm 審應覽, Thẩm ứng) Thế thì tiên sinh có thánh minh không?
10. (Tính) Lờ mờ. ◎Như: “kì giác dã vu vu” 其覺也于于 cái biết đó lờ mờ.
11. Một âm là “hu”. (Thán) Ôi, chao ơi, v.v. ◇Thi Kinh 詩經: “Hu ta lân hề” 于嗟麟兮 (Chu nam 周南, Lân chi chỉ 麟之趾) Chao ơi, con lân kia!
12. § Cổ văn dùng như “ư” 於.
13. § Giản thể của “ư” 於.

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đi
2. chưng
3. so với
4. lờ mờ

Từ điển phổ thông

1. ở, tại
2. vào lúc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đi, về. ◎Như: “vu quy” 于歸 con gái về nhà chồng.
2. (Động) Lấy. ◇Thi Kinh 詩經: “Trú nhĩ vu mao” 晝爾于茅 (Bân phong 豳風, Thất nguyệt 七月) Sớm ngươi đi lấy cỏ tranh.
3. (Giới) Tại, ở. § Cũng như “ư” 於. ◇Nghi lễ 儀禮: “Tế lập vu môn ngoại” 婿立于門外 (Sĩ hôn lễ 鄉飲酒禮) Chú rể đứng ở ngoài cửa.
4. (Giới) Với, đối với. ◇Sử Kí 史記: “Tam công thành hữu công vu dân” 三公成有功于民 (Hạ bổn kỉ 夏本紀) Cả ba người đều có công với dân.
5. (Giới) Tới, đến. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Dĩ điềm dưỡng tính, dĩ mạc xử thần, tắc nhập vu thiên môn” 以恬養性, 以漠處神, 則入于天門 (Nguyên đạo 原道) Lấy an nhiên nuôi dưỡng tính, lấy tĩnh lặng giữ ở tinh thần, thì sẽ vào tới cửa thiền.
6. (Giới) Y theo. ◇Thư Kinh 書經: “Lịch cáo nhĩ bách tính vu trẫm chí” 歷告爾百姓于朕志 (Bàn Canh hạ 盤庚下) Báo cho khắp trăm họ biết y theo ý của trẫm.
7. (Liên) Và, với. ◇Thượng Thư 尚書: “Bất khắc kính vu hòa, tắc vô ngã oán” 不克敬于和, 則無我怨 (Đa phương 多方) (Nếu) không kính cẩn và thuận hòa, thì đừng trách ta.
8. (Trợ) Dùng ở giữa câu, để thư hoãn ngữ khí. ◇Thi Kinh 詩經: “Hoàng điểu vu phi, Tập vu quán mộc, Kì minh dê dê” 黃鳥于飛, 集于灌木 (Chu nam 周南, Cát đàm 葛覃) Hoàng điểu bay đến, Đậu trên bụi cây, Tiếng hót véo von.
9. (Trợ) Dùng ở cuối câu, biểu thị nghi vấn. § Cũng như “hồ” 乎. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Nhiên tắc tiên sanh thánh vu?” 然則先生聖于 (Thẩm ứng lãm 審應覽, Thẩm ứng) Thế thì tiên sinh có thánh minh không?
10. (Tính) Lờ mờ. ◎Như: “kì giác dã vu vu” 其覺也于于 cái biết đó lờ mờ.
11. Một âm là “hu”. (Thán) Ôi, chao ơi, v.v. ◇Thi Kinh 詩經: “Hu ta lân hề” 于嗟麟兮 (Chu nam 周南, Lân chi chỉ 麟之趾) Chao ơi, con lân kia!
12. § Cổ văn dùng như “ư” 於.
13. § Giản thể của “ư” 於.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Tại, ở, vào, từ, đến (chỉ về nơi chốn, thời gian): 生于1818年 sinh (vào) năm 1818; 聞名于世界 Nổi tiếng (ở) khắp thế giới; 魚躍于淵 Cá nhảy ở vực (Thi Kinh); 龐涓死于此樹下 Bàng Quyên chết ở dưới cây này (Sử kí); 盤庚遷于殷 Vua Bàn Canh dời đô về đất Ân (Thượng thư); 召莊公于鄭而立之 Vời Trang công từ nước Trịnh về mà lập lên ngôi (Tả truyện); 自我不見于今三年 Từ lúc ta không gặp, đến nay đã ba năm (Thi Kinh); 二世,三世至于萬世 Đời thứ hai, đời thứ ba, cho đến muôn đời (Sử kí);
② Nhờ ở, do ở (chỉ nguyên nhân, dùng như 由 于): 業精于勤荒于嬉 Sự nghiệp học vấn tinh thâm do ở sự cần mẫn, bị bỏ phế do ở chỗ ham vui (Hàn Dũ: Tiến học giải). 【于是】vu thị [yúshì] (lt) Do vậy, thế là. Cg. 于是乎 [yúshìhu];
③ Đối với, với, về: 有益于社會 Có ích đối với xã hội; 三公成有功于民 Cả ba người đều có công với dân (Sử kí); 于禪學有所得 Có sở đắc về thiền học (Tục di quái chí); 故不明于敵之政不能加也 Cho nên không hiểu rõ về tình hình chính trị của kẻ địch thì không thể dụng binh được (Quản tử);
④ Cho, thuộc về: 勿委過于人 Đừng đổ lỗi cho kẻ khác; 景公有愛女,請嫁于晏子 Vua Tề Cảnh công có một ái nữ, mong gả cho Án tử (Án tử Xuân thu);
⑤ (Với ý so sánh) hơn: 重于泰山Nặng hơn núi Thái Sơn; 烈于猛火 Cháy dữ hơn lửa mạnh (Thượng thư); 貌狀頗類于獸 Hình dạng hơi giống với loài thú (Sưu thần kí); 陳骨長大,異于今人 Linh cốt của Trần Hi Di dài và lớn, khác với (khác hơn) người đời nay (Tục di quái chí);
⑥ Bởi, bị, được (Với ý bị động): 強國敗于弱國 Nước mạnh bị nước yếu đánh thua; 初,王姚嬖于莊公 Lúc đầu, nàng Vương Diêu được vua Trang công sủng ái (Tả truyện); 有間,晏子見疑于景公 Một thời gian sau, Án tử bị Cảnh công nghi ngờ (Án tử Xuân thu); 憂心悄悄,慍于群小 Lòng lo nằng nặng, vì bị bọn tiểu nhân oán hận (Thi Kinh);
⑦ Trợ từ làm đầu ngữ cho động từ (thường dùng trong Thi Kinh, đặt giữa câu, không dịch): 黃鳥于飛 Chim hoàng điểu bay (Thi Kinh: Chu Nam, Cát đàm); 君子于伇 Chàng đi hành dịch (Thi Kinh: Vương phong, Quân tử vu dịch). 【于歸】vu quy [yúgui] (văn) (Con gái) về nhà chồng: 之子于 歸 Cô kia về nhà chồng (Thi Kinh);
⑧ Trợ từ dùng ở giữa câu để đảo vị trí của tân ngữ ra phía trước (dùng như 是): 赫赫南仲,玁狁于襄 Nam Trọng hiển hách, đánh phạt Hiểm Doãn (Thi Kinh: Tiểu nhã, Xuất xa);
⑨ Trợ từ ở đầu hoặc giữa câu, để cho câu được hài hoà cân xứng (không dịch): 于疆于理,至于南海 Trị lí cương giới tu chỉnh đất đai, cho đến Nam Hải (Thi Kinh: Đại nhã, Giang Hán);
⑩ Trợ từ giữa câu, dùng để thư hoãn ngữ khí (không dịch): 惟命不于常 Mệnh trời không thể thường có (Tả truyện: Thành công thập lục niên);
⑪ Trợ từ đặt cuối câu hỏi: 然則先生聖于? Thế thì tiên sinh có thánh minh không? (Lã thị Xuân thu: Thẩm ứng lãm, Trọng ngôn);
⑫ Và (liên từ, nối kết từ với nhóm từ, biểu thị mối quan hệ đẳng lập, dùng như 與 hoặc 而): 不克敬于和,則無我怨 (Nếu dân của các ngươi lại) không kính cẩn và thuận hoà, thì đừng trách ta (Thượng thư: Đa phương); 告汝德之說于罰之行 Bảo cho ngươi biết về đạo thực thi đức hoá và về cách dùng hình phạt (Thượng thư: Khang cáo);
⑬ Lấy (động từ): 晝爾于茅,宵爾索綯 Ban ngày đi lấy tranh, ban đêm bện thành dây (Thi Kinh: Bân phong, Thất nguyệt);
⑭ [Yu] (Họ) Vu. Xem 於 [Yu].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở. Ở tại — Đi qua. Đi tới nơi khác — Tiếng trợ ngữ.

Từ điển Trung-Anh

(1) to go
(2) to take
(3) sentence-final interrogative particle
(4) variant of 於|于[yu2]

Từ điển Trung-Anh

(1) in
(2) at
(3) to
(4) from
(5) by
(6) than
(7) out of

Từ ghép 177

āi mò dà yú xīn sǐ 哀莫大于心死ān yú 安于ān yú xiàn zhuàng 安于现状bǐ shèng yú dāo wén bǐ wǔ qiáng 笔胜于刀文比武强bì qí gōng yú yī yì 毕其功于一役biàn yú 便于bīn yú 濒于bù gān yú 不甘于bù jué yú ěr 不绝于耳bù jué yú tú 不绝于途bù xià yú 不下于bù yà yú 不亚于bù zhì yú 不至于chán yú 单于chán yú 單于cháng yú 长于chū yú 出于chǔ yú 处于Chún yú 淳于cì yú 次于dà yú 大于děng yú 等于dī yú 低于dìng yú 定于duì yú 对于duō yú 多于fáng huàn yú wèi rán 防患于未然fù yú 富于fù yú xiǎng xiàng 富于想像gān yú 甘于gǎn yú 敢于gāo yú 高于gěng gěng yú huái 耿耿于怀gōng dà yú qiú 供大于求gōng guò yú qiú 供过于求gōng yú xīn jì 工于心计gōng zhī yú shì 公之于世gōng zhī yú zhòng 公之于众gōng zhū yú shì 公诸于世gū dú yú shì 孤独于世guān yú 关于guī yú 归于guò yú 过于Hǎi yú gé sōng 海于格松hé jì yú shì 何济于事hé yú 合于hé yú shí yí 合于时宜hé yú shí yí 合于時宜jī yú 基于jī yú hū wēi 积于忽微jí yú 急于jí yú qiú chéng 急于求成jí yú xīng huǒ 急于星火jǐ suǒ bù yù , wù shī yú rén 己所不欲,勿施于人jià huò yú rén 嫁祸于人jiàn yú 鉴于jiè yú 介于jiè yú liǎng nán 介于两难jǐn cì yú 仅次于jǐn cì yú 僅次于jīng yú 精于jīng yú cǐ dào 精于此道jū zhù yú 居住于jú xiàn yú 局限于kē zhèng měng yú hǔ 苛政猛于虎kùn nán zài yú 困难在于lái yuán yú 来源于lǎo yú shì gù 老于世故lè yú 乐于lè yú zhù rén 乐于助人lì yú 利于liáo shèng yú wú 聊胜于无liǎo rán yú xiōng 了然于胸liú yú 流于liú yú xíng shì 流于形式luò yú xià fēng 落于下风máng yú 忙于miǎn yú 免于mò guò yú 莫过于nán yú dēng tiān 难于登天nán yú jiē jìn 难于接近nǐ yú bù lún 拟于不伦nù xíng yú sè 怒形于色pí yú bēn mìng 疲于奔命pò yú 迫于qiān lǐ zhī dī , kuì yú yǐ xué 千里之堤,溃于蚁穴qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià 千里之行,始于足下qiān nù yú rén 迁怒于人qīng chū yú lán ér shèng yú lán 青出于蓝而胜于蓝qīng xiàng yú 倾向于qīng yú hóng máo 轻于鸿毛qióng yú yìng fù 穷于应付qiú dào yú máng 求道于盲qiú zhù yú rén 求助于人qū yú 趋于rǎn zhǐ yú dǐng 染指于鼎rén fú yú shì 人浮于事shàn yú 善于shēn jiào shèng yú yán jiào 身教胜于言教shèn zhì yú 甚至于shēng mìng zài yú yùn dòng 生命在于运动shēng yú yōu huàn , sǐ yú ān lè 生于忧患,死于安乐shì shí shèng yú xióng biàn 事实胜于雄辩shòu mìng yú tiān 受命于天shòu pìn yú 受聘于shū yú 疏于shū yú fáng fàn 疏于防范shǔ yú 属于sǐ yú ān lè 死于安乐sǐ yú fēi mìng 死于非命tóng guī yú jìn 同归于尽tú yóu yú 涂油于wèi yú 位于wén míng yú shì 闻名于世wèn dào yú máng 问道于盲wú dòng yú zhōng 无动于中wú dòng yú zhōng 无动于衷wú jì yú shì 无济于事xǐ xíng yú sè 喜形于色xiàn yú 限于xiàn yú 陷于xiàn yú tān huàn 陷于瘫痪xiāng dāng yú 相当于xiāng dāng yú huò dà yú 相当于或大于xiǎo yú 小于xíng yú sè 形于色xiōng dì xì yú qiáng , wài yù qí wǔ 兄弟阋于墙,外御其侮xiū yú qǐ chǐ 羞于启齿xuè nóng yú shuǐ 血浓于水yán guī yú hǎo 言归于好yán yú lǜ jǐ 严于律己yè huāng yú xī 业荒于嬉yè jīng yú qín 业精于勤yī nián zhī jì zài yú chūn 一年之计在于春yī rì zhī jì zài yú chén 一日之计在于晨yī yú hú dǐ 伊于胡底yǐ lì yú 以利于yǐ zhì yú 以至于yǐ zhì yú 以致于yì yú 易于yì yú fǎn zhǎng 易于反掌yì yú yán biǎo 溢于言表yǒng yú 勇于yòng yú 用于yōu yú 优于yóu yú 由于yǒu bèi yú 有悖于yǒu jiàn yú cǐ 有鉴于此yǒu lài yú 有赖于yǒu zhù yú 有助于yú guī 于归yú guī 于歸yú guī zhī xǐ 于归之喜yú guī zhī xǐ 于歸之喜yú shì 于是yú shì hū 于是乎yú shì wú bǔ 于事无补yú wù ǎi zhī zhōng 于雾霭之中yú xīn bù rěn 于心不忍yú yān 于焉yuán yú 源于yuán yú 缘于yuē děng yú 约等于zài yú 在于zhēn yú wán shàn 臻于完善zhēn yú zhì zhì 臻于郅治zhí gēn yú 植根于zhǐ xiàn yú 只限于zhì yú 置于zhì yú 至于zhōng yú 忠于zhōng yú 终于zhòng yú Tài Shān 重于泰山zhù chēng yú shì 著称于世zhuān měi yú qián 专美于前zhuō yú yán cí 拙于言词zuì xīn yú 醉心于