Có 4 kết quả:

dàntányǎnyàn

1/4

dàn

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. nhạt (màu)
2. hơi hơi

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vị không mặn. ◎Như: “đạm thủy hồ” 淡水湖 hồ nước ngọt, “giá thang thái đạm liễu” 這湯太淡了 canh này nhạt quá.
2. (Tính) Không đậm đặc, không nồng, thưa thớt. ◎Như: “đạm tửu” 淡酒 rượu nhạt, “vân đạm phong khinh” 雲淡風輕 mây thưa gió nhẹ.
3. (Tính) Nhạt (màu sắc). ◎Như: “đạm hoàng sắc” 淡黃色 màu vàng nhạt.
4. (Tính) Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: “lãnh đạm” 冷淡 lạnh nhạt.
5. (Tính) Không thịnh vượng. ◎Như: “sanh ý thanh đạm” 生意清淡 buôn bán ế ẩm, “đạm nguyệt” 淡月 tháng ế hàng.
6. (Phó) Sơ, không dày đậm. ◎Như: “đạm tảo nga mi” 淡掃蛾眉 tô sơ lông mày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi” 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều thích hợp như nhau.
7. (Danh) Câu nói vô duyên, vô tích sự (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “xả đạm” 扯淡 nói chuyện tào lao, vô duyên.
8. (Danh) Họ “Đạm”.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhạt, sắc hương vị gì nhạt nhẽo đều gọi là đạm, không ham vinh hoa lợi lộc gọi là đạm bạc 淡泊.
② Ðạm khí, chất đạm, một nguyên chất không sắc không mùi, lửa vào tắt ngay gọi là đạm khí. Giống động vật vào trong chỗ thuần chất đạm khí thì tắc hơi ngay, nên cũng gọi là trất tố 窒素.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhạt, nhạt nhẽo, ngọt: 菜太淡 Thức ăn nhạt quá; 淡水養魚業 Nghề nuôi cá nước ngọt;
② Loãng, nhạt: 淡墨 Mực loãng; 淡綠 (Màu) lục nhạt;
③ Lạnh nhạt, thờ ơ, nhạt nhẽo: 態度冷淡 Thái độ lạnh nhạt;
④ (Buôn bán) ế ẩm: 生意清淡 Hàng họ ế ẩm;
⑤ (đph) Vô nghĩa, vô giá trị, không quan trọng;
⑥ (hoá) Chất đạm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghĩa như chữ Đàm 痰 — Một âm là Đạm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạt. Vị lạt.

Từ điển Trung-Anh

(1) insipid
(2) diluted
(3) weak
(4) mild
(5) light in color
(6) tasteless
(7) fresh
(8) indifferent
(9) nitrogen

Từ ghép 85

àn dàn 暗淡àn dàn 黯淡bái chě dàn 白扯淡cǎn dàn 惨淡cǎn dàn 慘淡cǎn dàn jīng yíng 惨淡经营cǎn dàn jīng yíng 慘淡經營chě dàn 扯淡chōng dàn 冲淡chōng dàn 沖淡cū chá dàn fàn 粗茶淡飯cū chá dàn fàn 粗茶淡饭dàn bā gū 淡巴菰dàn bó 淡泊dàn bó 淡薄dàn bó guǎ wèi 淡泊寡味dàn bó míng lì 淡泊名利dàn bó míng zhì 淡泊明志dàn chū 淡出dàn dàn 淡淡dàn dìng 淡定dàn guāng 淡光dàn hóu liáo méi 淡喉鷯鶥dàn hóu liáo méi 淡喉鹩鹛dàn huà 淡化dàn huáng 淡黃dàn huáng 淡黄dàn huáng yāo liǔ yīng 淡黃腰柳鶯dàn huáng yāo liǔ yīng 淡黄腰柳莺dàn huī méi yán wú 淡灰眉岩鵐dàn huī méi yán wú 淡灰眉岩鹀dàn jì 淡季dàn jiǎo shù yīng 淡脚树莺dàn jiǎo shù yīng 淡腳樹鶯dàn kē xiān wēng 淡頦仙鶲dàn kē xiān wēng 淡颏仙鹟dàn lán sè 淡蓝色dàn lán sè 淡藍色dàn lǜ jú méi 淡綠鶪鶥dàn lǜ jú méi 淡绿䴗鹛dàn méi liǔ yīng 淡眉柳莺dàn méi liǔ yīng 淡眉柳鶯dàn mò 淡漠dàn rán 淡然dàn rù 淡入dàn sè yá shā yàn 淡色崖沙燕dàn shuǐ 淡水dàn shuǐ hú 淡水湖dàn shuǐ yú 淡水魚dàn shuǐ yú 淡水鱼dàn wàng 淡忘dàn wěi wēng yīng 淡尾鶲鶯dàn wěi wēng yīng 淡尾鹟莺dàn yǎ 淡雅dàn zhuāng 淡妆dàn zhuāng 淡妝dàn zhuāng nóng mǒ 淡妆浓抹dàn zhuāng nóng mǒ 淡妝濃抹dàn zǐ shī 淡紫鳾dàn zǐ shī 淡紫䴓guǎ dàn 寡淡hán dàn 涵淡hàn dàn 顄淡hú chě dàn 胡扯淡jūn zǐ zhī jiāo dàn rú shuǐ 君子之交淡如水lěng dàn 冷淡lěng dàn guān xì 冷淡关系lěng dàn guān xì 冷淡關係nóng dàn 浓淡nóng dàn 濃淡píng dàn 平淡píng dàn wú qí 平淡无奇píng dàn wú qí 平淡無奇qiǎn dàn 浅淡qiǎn dàn 淺淡qīng dàn 淸淡qīng dàn 清淡qīng miáo dàn xiě 輕描淡寫qīng miáo dàn xiě 轻描淡写shū dàn 疏淡tián dàn 恬淡xián dàn 咸淡xián dàn 鹹淡xìng lěng dàn 性冷淡yǎ dàn 雅淡

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vị không mặn. ◎Như: “đạm thủy hồ” 淡水湖 hồ nước ngọt, “giá thang thái đạm liễu” 這湯太淡了 canh này nhạt quá.
2. (Tính) Không đậm đặc, không nồng, thưa thớt. ◎Như: “đạm tửu” 淡酒 rượu nhạt, “vân đạm phong khinh” 雲淡風輕 mây thưa gió nhẹ.
3. (Tính) Nhạt (màu sắc). ◎Như: “đạm hoàng sắc” 淡黃色 màu vàng nhạt.
4. (Tính) Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: “lãnh đạm” 冷淡 lạnh nhạt.
5. (Tính) Không thịnh vượng. ◎Như: “sanh ý thanh đạm” 生意清淡 buôn bán ế ẩm, “đạm nguyệt” 淡月 tháng ế hàng.
6. (Phó) Sơ, không dày đậm. ◎Như: “đạm tảo nga mi” 淡掃蛾眉 tô sơ lông mày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi” 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều thích hợp như nhau.
7. (Danh) Câu nói vô duyên, vô tích sự (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “xả đạm” 扯淡 nói chuyện tào lao, vô duyên.
8. (Danh) Họ “Đạm”.

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vị không mặn. ◎Như: “đạm thủy hồ” 淡水湖 hồ nước ngọt, “giá thang thái đạm liễu” 這湯太淡了 canh này nhạt quá.
2. (Tính) Không đậm đặc, không nồng, thưa thớt. ◎Như: “đạm tửu” 淡酒 rượu nhạt, “vân đạm phong khinh” 雲淡風輕 mây thưa gió nhẹ.
3. (Tính) Nhạt (màu sắc). ◎Như: “đạm hoàng sắc” 淡黃色 màu vàng nhạt.
4. (Tính) Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: “lãnh đạm” 冷淡 lạnh nhạt.
5. (Tính) Không thịnh vượng. ◎Như: “sanh ý thanh đạm” 生意清淡 buôn bán ế ẩm, “đạm nguyệt” 淡月 tháng ế hàng.
6. (Phó) Sơ, không dày đậm. ◎Như: “đạm tảo nga mi” 淡掃蛾眉 tô sơ lông mày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi” 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều thích hợp như nhau.
7. (Danh) Câu nói vô duyên, vô tích sự (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “xả đạm” 扯淡 nói chuyện tào lao, vô duyên.
8. (Danh) Họ “Đạm”.

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Vị không mặn. ◎Như: “đạm thủy hồ” 淡水湖 hồ nước ngọt, “giá thang thái đạm liễu” 這湯太淡了 canh này nhạt quá.
2. (Tính) Không đậm đặc, không nồng, thưa thớt. ◎Như: “đạm tửu” 淡酒 rượu nhạt, “vân đạm phong khinh” 雲淡風輕 mây thưa gió nhẹ.
3. (Tính) Nhạt (màu sắc). ◎Như: “đạm hoàng sắc” 淡黃色 màu vàng nhạt.
4. (Tính) Lạnh nhạt, thờ ơ. ◎Như: “lãnh đạm” 冷淡 lạnh nhạt.
5. (Tính) Không thịnh vượng. ◎Như: “sanh ý thanh đạm” 生意清淡 buôn bán ế ẩm, “đạm nguyệt” 淡月 tháng ế hàng.
6. (Phó) Sơ, không dày đậm. ◎Như: “đạm tảo nga mi” 淡掃蛾眉 tô sơ lông mày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, Đạm trang nùng mạt tổng tương nghi” 淡妝濃抹總相宜 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 欲把西湖比西子, 飲湖上初晴後雨) Đem so Tây Hồ với nàng Tây Thi, Điểm trang sơ sài hay thoa đậm phấn son, cả hai đều thích hợp như nhau.
7. (Danh) Câu nói vô duyên, vô tích sự (tiếng địa phương, bắc Trung Quốc). ◎Như: “xả đạm” 扯淡 nói chuyện tào lao, vô duyên.
8. (Danh) Họ “Đạm”.

Từ ghép 1