Có 5 kết quả:

de

1/5

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tươi, sáng. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Chu thần đích kì nhược đan” 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son.
2. (Tính) Trắng. ◇Hoàng Thao 黃滔: “Quy ngâm tấn đích sương” 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương.
3. (Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.
4. (Danh) Đích để bắn tên. ◇Vương Sung 王充: “Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích” 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.
5. (Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích” 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.
6. (Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa. ◇Vương Xán 王粲: “Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa” 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.
7. (Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn.
8. (Phó) Xác thực, chân xác, đúng là. ◎Như: “đích xác” 的確.
9. (Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的. ◇Tây sương kí 西廂記: “Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy” 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本, Đệ tam chiết) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.
10. (Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết” 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu” 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.
11. (Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm. ◎Như: “mĩ lệ đích phong cảnh” 美麗的風景 phong cảnh đẹp, “thông minh đích tiểu hài” 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh.
12. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về. ◎Như: “ngã đích thư” 我的書 sách của tôi, “thái dương đích quang” 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời.
13. (Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ. ◇Tây sương kí 西廂記: “Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu” 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 (Đệ nhất bổn 第一本, Đệ tứ chiết) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng. ◇Lão Xá 老舍: “Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù” 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.
14. (Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó. ◎Như: “kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch” 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.
15. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động. ◎Như: “biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu” 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí. ◎Như: “trảo nhĩ đích ma phiền” 找你的麻煩 làm phiền anh.
16. (Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v. ◎Như: “lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn” 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.
17. (Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的). ◎Như: “tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp ” 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.
18. (Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân. ◎Như: “lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu” 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà, rót nước, ..., sốt sắng vô cùng.
19. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí. ◇Tây sương kí 西廂記: “Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích” 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.
20. (Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau. ◎Như: “lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ” 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

de

phồn & giản thể

Từ điển Trung-Anh

(1) of
(2) ~'s (possessive particle)
(3) (used after an attribute)
(4) (used to form a nominal expression)
(5) (used at the end of a declarative sentence for emphasis)

Từ ghép 184

bān qǐ shí tou zá zì jǐ de jiǎo 搬起石头砸自己的脚bān qǐ shí tou zá zì jǐ de jiǎo 搬起石頭砸自己的腳bān shí tou zá zì jǐ de jiǎo 搬石头砸自己的脚bān shí tou zá zì jǐ de jiǎo 搬石頭砸自己的腳bàn lù shā chū de Chéng Yǎo jīn 半路杀出的程咬金bàn lù shā chū de Chéng Yǎo jīn 半路殺出的程咬金Bǎo hú lu de Mì mì 宝葫芦的秘密Bǎo hú lu de Mì mì 寶葫蘆的秘密bié de 別的bié de 别的bù pà shén yī yàng de duì shǒu , jiù pà zhū yī yàng de duì yǒu 不怕神一样的对手,就怕猪一样的队友bù pà shén yī yàng de duì shǒu , jiù pà zhū yī yàng de duì yǒu 不怕神一樣的對手,就怕豬一樣的隊友bù shì chī sù de 不是吃素的bù zǎ de 不咋的chà bu duō de 差不多的chēng sǐ dǎn dà de , è sǐ dǎn xiǎo de 撐死膽大的,餓死膽小的chēng sǐ dǎn dà de , è sǐ dǎn xiǎo de 撑死胆大的,饿死胆小的chī bǎo le fàn chēng de 吃飽了飯撐的chī bǎo le fàn chēng de 吃饱了饭撑的chī nǎi de lì qi 吃奶的力气chī nǎi de lì qi 吃奶的力氣chī nǎi de qì lì 吃奶的气力chī nǎi de qì lì 吃奶的氣力chī rén jiā de zuǐ ruǎn , ná rén jiā de shǒu duǎn 吃人家的嘴軟,拿人家的手短chī rén jiā de zuǐ ruǎn , ná rén jiā de shǒu duǎn 吃人家的嘴软,拿人家的手短chū lái hùn chí zǎo yào huán de 出來混遲早要還的chū lái hùn chí zǎo yào huán de 出来混迟早要还的Chūn fēng Shēn zuì de Wǎn shang 春風深醉的晚上Chūn fēng Shēn zuì de Wǎn shang 春风深醉的晚上de huà 的話de huà 的话dì zhǐ de zhuǎn huàn 地址的轉換dì zhǐ de zhuǎn huàn 地址的转换fēi yíng lì de zǔ zhī 非盈利的組織fēi yíng lì de zǔ zhī 非盈利的组织fēn sàn de cè lüè 分散的策略fú bù qǐ de Ā dǒu 扶不起的阿斗Fù huó de jūn tuán 复活的军团Fù huó de jūn tuán 復活的軍團gǒu niáng yǎng de 狗娘养的gǒu niáng yǎng de 狗娘養的gǒu wánr de 狗玩儿的gǒu wánr de 狗玩兒的gòu shòu de 够受的gòu shòu de 夠受的guǎn tā de 管他的hǎo yàng de 好样的hǎo yàng de 好樣的Hé shǔ Ān de liè sī 荷属安的列斯Hé shǔ Ān de liè sī 荷屬安的列斯hú lu lǐ mài de shì shén me yào 葫芦里卖的是什么药hú lu lǐ mài de shì shén me yào 葫蘆裡賣的是什麼藥Huáng dì de xīn yī 皇帝的新衣huáng guān shàng de míng zhū 皇冠上的明珠jí zhōng de cè lüè 集中的策略jiā de 家的Jiā de fū 加的夫jiā jiā yǒu běn nán niàn de jīng 家家有本难念的经jiā jiā yǒu běn nán niàn de jīng 家家有本難念的經jiǎ de 假的jiàn shè xìng de pī píng 建設性的批評jiàn shè xìng de pī píng 建设性的批评jiāng hái shì lǎo de là 姜还是老的辣jiāng hái shì lǎo de là 薑還是老的辣jīn wō yín wō bù rú zì jǐ de gǒu wō 金窝银窝不如自己的狗窝jīn wō yín wō bù rú zì jǐ de gǒu wō 金窩銀窩不如自己的狗窩jiù de bù qù , xīn de bù lái 旧的不去,新的不来jiù de bù qù , xīn de bù lái 舊的不去,新的不來jué wàng de jìng dì 絕望的境地jué wàng de jìng dì 绝望的境地kě cāo zuò de yì shù 可操作的艺术kě cāo zuò de yì shù 可操作的藝術lái yìng de 來硬的lái yìng de 来硬的Léi Gōng dǎ dòu fu , jiǎn ruǎn de qī 雷公打豆腐,拣软的欺Léi Gōng dǎ dòu fu , jiǎn ruǎn de qī 雷公打豆腐,揀軟的欺lí míng qián de hēi àn 黎明前的黑暗líng de 零的líng de shì jiè 灵的世界líng de shì jiè 靈的世界lóng de chuán rén 龍的傳人lóng de chuán rén 龙的传人mā de 妈的mā de 媽的Máo Zé dōng · Xiān wéi rén zhī de Gù shi 毛泽东鲜为人知的故事Máo Zé dōng · Xiān wéi rén zhī de Gù shi 毛澤東鮮為人知的故事méi shuō de 沒說的méi shuō de 没说的miàn xiàng duì xiàng de jì shù 面向对象的技术miàn xiàng duì xiàng de jì shù 面嚮對象的技術miāo de 喵的Mó xī de lǜ fǎ 摩西的律法nǎi nai de 奶奶的nán de 男的nǎr de huà 哪儿的话nǎr de huà 哪兒的話nèi shēng de 內生的nèi shēng de 内生的nǐ zǒu nǐ de Yáng guān Dào , wǒ guò wǒ de dú mù qiáo 你走你的阳关道,我过我的独木桥nǐ zǒu nǐ de Yáng guān Dào , wǒ guò wǒ de dú mù qiáo 你走你的陽關道,我過我的獨木橋niáng de 娘的nǚ de 女的pǎo tángr de 跑堂儿的pǎo tángr de 跑堂兒的pí xià de 皮下的píng děng de fǎ lǜ dì wèi 平等的法律地位pō chū qù de shuǐ 泼出去的水pō chū qù de shuǐ 潑出去的水qiān lǐ dā cháng péng , méi yǒu bù sàn de yàn xí 千里搭長棚,沒有不散的宴席qiān lǐ dā cháng péng , méi yǒu bù sàn de yàn xí 千里搭长棚,没有不散的宴席qián bù shì wàn néng de méi qián shì wàn wàn bù néng de 錢不是萬能的沒錢是萬萬不能的qián bù shì wàn néng de méi qián shì wàn wàn bù néng de 钱不是万能的没钱是万万不能的qù nǐ de 去你的rè guō shang de mǎ yǐ 热锅上的蚂蚁rè guō shang de mǎ yǐ 熱鍋上的螞蟻shàn yì de huǎng yán 善意的謊言shàn yì de huǎng yán 善意的谎言Shén de Ér zi 神的儿子Shén de Ér zi 神的兒子shén me de 什么的shén me de 甚麼的shén me fēng bǎ nǐ chuī lái de 什么风把你吹来的shén me fēng bǎ nǐ chuī lái de 什麼風把你吹來的shěng yóu de dēng 省油的灯shěng yóu de dēng 省油的燈shí jiàn shì jiǎn yàn zhēn lǐ de wéi yī biāo zhǔn 实践是检验真理的唯一标准shí jiàn shì jiǎn yàn zhēn lǐ de wéi yī biāo zhǔn 實踐是檢驗真理的唯一標準shì de 似的shì de 是的tā mā de 他妈的tā mā de 他媽的tā miāo de 他喵的tā niáng de 他娘的tiān shā de 天杀的tiān shā de 天殺的tiān shēng de yī duì 天生的一对tiān shēng de yī duì 天生的一對tiān xià méi yǒu bù sàn de yán xí 天下沒有不散的筵席tiān xià méi yǒu bù sàn de yán xí 天下没有不散的筵席tiān xià méi yǒu bù sàn de yàn xí 天下沒有不散的宴席tiān xià méi yǒu bù sàn de yàn xí 天下没有不散的宴席Tiān zhǔ de Gāo yáng 天主的羔羊tiě dǎ de yá men , liú shuǐ de guān 鐵打的衙門,流水的官tiě dǎ de yá men , liú shuǐ de guān 铁打的衙门,流水的官wán yīn de 玩阴的wán yīn de 玩陰的wèi de shì 为的是wèi de shì 為的是xiāng jiā xìng de 相加性的xiǎo de 小的Yǎ diǎn de Tài mén 雅典的泰門Yǎ diǎn de Tài mén 雅典的泰门yī gēn shéng shàng de mà zha 一根繩上的螞蚱yī gēn shéng shàng de mà zha 一根绳上的蚂蚱yī tiáo shéng shàng de mà zha 一条绳上的蚂蚱yī tiáo shéng shàng de mà zha 一條繩上的螞蚱yīng gāi de 应该的yīng gāi de 應該的yòng hù dào wǎng luò de jiē kǒu 用戶到網絡的接口yòng hù dào wǎng luò de jiē kǒu 用户到网络的接口yǒu de 有的yǒu de méi de 有的沒的yǒu de méi de 有的没的yǒu de méi yǒu de 有的沒有的yǒu de méi yǒu de 有的没有的yǒu de shí hòu 有的时候yǒu de shí hòu 有的時候yǒu de shì 有的是zěn de 怎的zěn me gǎo de 怎么搞的zěn me gǎo de 怎麼搞的zhǎng zǐ de míng fèn 長子的名份zhǎng zǐ de míng fèn 长子的名份zhēn shi de 真是的zhēn yǒu nǐ de 真有你的zhì de fēi yuè 質的飛躍zhì de fēi yuè 质的飞跃zì wǒ de rén 自我的人zǒng de lái shuō 总的来说zǒng de lái shuō 總的來說zǒu zì jǐ de lù , ràng rén jiā qù shuō 走自己的路,讓人家去說zǒu zì jǐ de lù , ràng rén jiā qù shuō 走自己的路,让人家去说Zuì hòu de Wǎn cān 最后的晚餐Zuì hòu de Wǎn cān 最後的晚餐

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. của, thuộc về
2. đúng, chính xác
3. mục tiêu

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tươi, sáng. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Chu thần đích kì nhược đan” 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son.
2. (Tính) Trắng. ◇Hoàng Thao 黃滔: “Quy ngâm tấn đích sương” 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương.
3. (Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.
4. (Danh) Đích để bắn tên. ◇Vương Sung 王充: “Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích” 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.
5. (Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích” 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.
6. (Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa. ◇Vương Xán 王粲: “Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa” 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.
7. (Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn.
8. (Phó) Xác thực, chân xác, đúng là. ◎Như: “đích xác” 的確.
9. (Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的. ◇Tây sương kí 西廂記: “Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy” 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本, Đệ tam chiết) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.
10. (Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết” 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu” 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.
11. (Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm. ◎Như: “mĩ lệ đích phong cảnh” 美麗的風景 phong cảnh đẹp, “thông minh đích tiểu hài” 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh.
12. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về. ◎Như: “ngã đích thư” 我的書 sách của tôi, “thái dương đích quang” 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời.
13. (Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ. ◇Tây sương kí 西廂記: “Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu” 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 (Đệ nhất bổn 第一本, Đệ tứ chiết) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng. ◇Lão Xá 老舍: “Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù” 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.
14. (Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó. ◎Như: “kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch” 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.
15. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động. ◎Như: “biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu” 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí. ◎Như: “trảo nhĩ đích ma phiền” 找你的麻煩 làm phiền anh.
16. (Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v. ◎Như: “lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn” 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.
17. (Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的). ◎Như: “tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp ” 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.
18. (Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân. ◎Như: “lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu” 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà, rót nước, ..., sốt sắng vô cùng.
19. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí. ◇Tây sương kí 西廂記: “Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích” 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.
20. (Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau. ◎Như: “lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ” 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

Từ điển Trung-Anh

really and truly

Từ ghép 7

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tươi, sáng. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Chu thần đích kì nhược đan” 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son.
2. (Tính) Trắng. ◇Hoàng Thao 黃滔: “Quy ngâm tấn đích sương” 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương.
3. (Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.
4. (Danh) Đích để bắn tên. ◇Vương Sung 王充: “Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích” 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.
5. (Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích” 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.
6. (Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa. ◇Vương Xán 王粲: “Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa” 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.
7. (Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn.
8. (Phó) Xác thực, chân xác, đúng là. ◎Như: “đích xác” 的確.
9. (Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的. ◇Tây sương kí 西廂記: “Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy” 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本, Đệ tam chiết) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.
10. (Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết” 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu” 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.
11. (Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm. ◎Như: “mĩ lệ đích phong cảnh” 美麗的風景 phong cảnh đẹp, “thông minh đích tiểu hài” 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh.
12. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về. ◎Như: “ngã đích thư” 我的書 sách của tôi, “thái dương đích quang” 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời.
13. (Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ. ◇Tây sương kí 西廂記: “Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu” 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 (Đệ nhất bổn 第一本, Đệ tứ chiết) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng. ◇Lão Xá 老舍: “Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù” 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.
14. (Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó. ◎Như: “kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch” 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.
15. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động. ◎Như: “biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu” 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí. ◎Như: “trảo nhĩ đích ma phiền” 找你的麻煩 làm phiền anh.
16. (Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v. ◎Như: “lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn” 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.
17. (Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的). ◎Như: “tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp ” 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.
18. (Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân. ◎Như: “lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu” 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà, rót nước, ..., sốt sắng vô cùng.
19. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí. ◇Tây sương kí 西廂記: “Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích” 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.
20. (Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau. ◎Như: “lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ” 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

Từ điển Thiều Chửu

① Thấy rõ, lộ ra ngoài, như tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong 小人之道,的然而日亡 (Lễ Kí 禮記) đạo kẻ tiểu nhân bề ngoài rõ vậy mà ngày mất dần đi.
② Ðích thực, đích xác.
③ Cái đích để tập bắn, bắn phải có đích để ngắm, người phải có chí hướng về một cái gì rồi mới có đường mà tiến, nên gọi cái chỗ chí mình muốn tới là mục đích 目的.
④ Ðấy, dùng làm trợ từ, như hảo đích 好的 tốt đấy (dùng làm trợ từ đọc là chữ để).

Từ điển Trần Văn Chánh

Đích thực, đích xác, xác thực.【的确】đích xác [dí què] Đúng, thật, đích xác: 這事兒的确如此 Việc ấy đúng như thế. Xem 的 [de], [dì].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái đích, cái bia: 無的放矢 Bắn tên không đích; 中的 Trúng đích, trúng bia;
② Cái chấm đỏ trang điểm trên trán của phụ nữ thời xưa: 點雙的以發姿 Chấm hai chấm đỏ để hiện rõ vẻ đẹp (Phó Hàm: Kính phú);
③ Sáng sủa, rõ ràng: 朱唇的其若丹 Môi đỏ sáng như son (Tống Ngọc: Thần nữ phú). Xem 皪 [lì]. Xem 的 [dí], [de].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Của, thuộc (dùng sau định ngữ, kết hợp định ngữ với danh từ): 可愛的祖國 Tổ quốc yêu dấu;
② Cái, vật, người (từ dùng thay cho người và vật): 在俱樂部里,唱的唱,跳的跳,下棋的下棋 Ở câu lạc bộ, người hát, người nhảy múa, người đánh cờ...; 菊花開了,有紅的,有黃的 Hoa cúc đã nở, đỏ có, vàng có;
③ Từ dùng để nhấn mạnh câu nói: 是我打的稿子,他上的色 Do tôi phác hoạ, anh ấy tô màu; 是他昨天買的書 Sách của anh ấy mua hôm qua đấy;
④ Từ dùng ở cuối câu để khẳng định ngữ khí: 他是剛從北京來的 Anh ấy vừa ở Bắc Kinh đến; 我是不同意的 Tôi không tán thành đâu;
⑤ Từ dùng giữa hai con số: 1. (khn) Nhân cho nhau: 這間房子五米的三米,合十五平方米 Buồng này rộng 5 mét nhân cho 3 mét là 15 mét vuông. 2. (đph) Cộng nhau: 兩個的三個,一共五個 2 cái cộng với 3 cái là 5 cái;
⑥ 【的話】đích thoại [dehuà] (trợ) Nếu... thì, bằng (không)... thì: 如果你有事的話,就不要來了 Nếu như anh bận việc thì đừng đến; 不然的話 Bằng không thì..., hay là.... Xem 的 [dí], [dì].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng sủa — Đúng thật. Xác thật — Vật để nhắm bắn. Ta cũng gọi là cái đích — Như chữ Đích 旳 — Trong Bạch thoại được dùng làm trợ từ.

Từ điển Trung-Anh

(1) aim
(2) clear

Từ ghép 50

ā dì píng 阿的平āi dì měi dūn shū 哀的美敦书āi dì měi dūn shū 哀的美敦書Bā ěr dì mó 巴尔的摩Bā ěr dì mó 巴爾的摩biāo dì 标的biāo dì 標的Bō luó dì Hǎi 波罗的海Bō luó dì Hǎi 波羅的海Dà ān dì liè sī 大安的列斯Dà Ān dì liè sī Qún dǎo 大安的列斯群岛Dà Ān dì liè sī Qún dǎo 大安的列斯群島Dì dì kā kā Hú 的的喀喀湖dì zhǐ de zhuǎn huàn 地址的轉換dì zhǐ de zhuǎn huàn 地址的转换duān dì 端的duō mù dì 多目的gǔ dì 鵠的gǔ dì 鹄的Huáng dì de xīn yī 皇帝的新衣Jiā dì sī 加的斯jué wàng de jìng dì 絕望的境地jué wàng de jìng dì 绝望的境地màn wú mù dì 漫无目的màn wú mù dì 漫無目的Méng dé wéi dì yà 蒙得維的亞Méng dé wéi dì yà 蒙得维的亚mù dì 目的mù dì dì 目的地píng děng de fǎ lǜ dì wèi 平等的法律地位pò dì 破的shì dì 是的Sī kān dì nà wéi yà 斯堪的納維亞Sī kān dì nà wéi yà 斯堪的纳维亚wú dì fàng shǐ 无的放矢wú dì fàng shǐ 無的放矢xún dì 寻的xún dì 尋的Yà dì sī Yà bèi bā 亚的斯亚贝巴Yà dì sī Yà bèi bā 亞的斯亞貝巴yī shǐ zhòng dì 一矢中的yī yǔ pò dì 一語破的yī yǔ pò dì 一语破的yī yǔ zhòng dì 一語中的yī yǔ zhòng dì 一语中的zhòng dì 中的zhòng shǐ zhī dì 众矢之的zhòng shǐ zhī dì 眾矢之的zhǔn dì 准的zhǔn dì 準的