Có 2 kết quả:

érnéng

1/2

ér

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. và, rồi
2. thế mà
3. lông má

Từ điển phổ thông

xe tang, xe đưa đám

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lông ở trên hai má.
2. (Đại) Mày, ngươi. ◎Như: “dư tri nhi vô tội dã” 予知而無罪也 ta biết ngươi vô tội, “nhi ông” 而翁 cha mày. ◇Sử Kí 史記: “Ngô ông tức nhược ông, tất dục phanh nhi ông, tắc hạnh phân ngã nhất bôi canh” 吾翁即若翁, 必欲烹而翁, 則幸分我一桮羹 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Cha ta tức là cha ngươi, ngươi muốn nấu cha ngươi thì chia cho ta một bát canh. § Ghi chú: Lời của Hán Vương nói khi Hạng Vũ định giết Thái Công là cha của Hán Vương.
3. (Đại) Tôi, ta. ◇Sử Kí 史記: “Tiền nhật sở dĩ bất hứa Trọng Tử giả, đồ dĩ thân tại, kim bất hạnh nhi mẫu dĩ thiên chung, Trọng Tử sở dục báo cừu giả vi thùy? Thỉnh đắc tòng sự yên” 前日所以不許仲子者, 徒以親在, 今不幸而母以天終, 仲子所欲報仇者為誰? 請得從事焉 (Nhiếp Chánh truyện 聶政傳) Ngày trước sở dĩ không nhận lời giúp Trọng Tử, là vì còn có mẹ (già). Nay, chẳng may mẹ tôi đã qua đời. (Chẳng hay) cái người mà Trọng Tử muốn báo thù đó là ai? (Tôi) xin làm giúp.
4. (Giới) Đến, cho tới. ◎Như: “tòng kim nhi hậu” 從今而後 từ bây giờ đến về sau. ◇Dịch Kinh 易經: “Thị cố hình nhi thượng giả vị chi đạo” 是故形而上者謂之道 (Hệ từ thượng 繫辭上) Cho nên những cái từ hình trở lên gọi là đạo.
5. (Liên) Và, với. ◎Như: “cơ trí nhi dũng cảm” 幾智而勇敢 cơ trí và dũng cảm.
6. (Liên) Nhưng mà, mà. ◇Luận Ngữ 論語: “Kì vi nhân dã hiếu đễ, nhi hiếu phạm thượng giả tiển hĩ” 其為人也孝弟, 而好犯上者鮮矣 (Học nhi 學而) Đã là người hiếu đễ, mà xúc phạm người trên (thì) hiếm có vậy.
7. (Liên) Mà còn, mà lại. ◇Luận Ngữ 論語: “Học nhi thì tập chi, bất diệc duyệt hồ” 學而時習之, 不亦說乎 (Học nhi 學而) Học mà còn mỗi buổi mỗi tập, chẳng cũng thích ư?
8. (Liên) Thì, liền. § Dùng như “tắc” 則, “tựu” 就. ◇Dịch Kinh 易經: “Quân tử kiến cơ nhi tác, bất sĩ chung nhật” 君子見幾而作, 不俟終日 (Hệ từ hạ 繫辭下) Người quân tử thấy thời cơ thì làm ngay, không đợi hết ngày.
9. (Liên) Nên, cho nên. ◇Tuân Tử 荀子: “Ngọc tại san nhi thảo mộc nhuận” 玉在山而草木潤 (Khuyến học 勸學) Ngọc ở trong núi nên cây cỏ tươi tốt.
10. (Liên) Nếu mà. ◇Luận Ngữ 論語: “Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi” 學而不思則罔, 思而不學則殆 (Vi chánh 為政) Học (nếu) mà không suy nghĩ thì không hiểu, suy nghĩ (nếu) mà không học thì nguy hại.
11. (Liên) Huống là, huống chi. ◇Trang Tử 莊子: “Phù thiên địa chí thần, nhi hữu tôn ti tiên hậu chi tự, nhi huống chi đạo hồ?” 夫天地至神, 而有尊卑先後之序, 而況之道乎 (Thiên đạo 天道) Kìa trời đất rất là thần minh, mà còn có thứ tự cao thấp trước sau, huống chi là đạo người?
12. (Trợ) Dùng ở đầu câu, tương đương với “khởi” 豈, “nan đạo” 難道: chứ đâu, nào phải. ◇Luận Ngữ 論語: “Vi nhân do kỉ, nhi do nhân hồ tai” 為仁由己, 而由人乎哉 (Nhan Uyên 顏淵) Làm điều nhân là do mình, chứ đâu có do người?
13. (Trợ) Dùng ở cuối câu, tương đương với “hề” 兮, “bãi liễu” 罷了: thôi, thôi đi. ◇Luận Ngữ 論語: “Dĩ nhi! Dĩ nhi! Kim chi tòng chánh giả đãi nhi” 已而! 已而! 今之從政者殆而 (Vi tử 衛子) Thôi đi! Thôi đi! Làm quan thời nay chỉ nguy hiểm thôi.
14. (Động) Đến, tới. ◎Như: “tự nam nhi bắc” 自南而北 từ nam đến bắc, “tự tráng nhi lão” 自壯而老 từ trẻ mạnh đến già yếu.
15. (Động) Có thể, khả dĩ. § Dùng như chữ “năng” 能. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Tề đa tri nhi giải thử hoàn phủ?” 齊多知而解此環不 (Tề sách lục) Tề biết nhiều, có thể tháo cái vòng ngọc này chăng?

Từ điển Thiều Chửu

① Mày, như nhi ông 而翁 cha mày.
② Mà, vậy, dùng làm trợ ngữ như nhi kim an tại 而今安在, dĩ nhi 已而 đã mà.
③ Bèn, lời nói chuyển xuống, như nhi mưu động can qua ư bang nội 而謀動干戈於邦內 bèn mưu khởi sự đánh nhau ở trong nước.
④ Lông má.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tài năng (dùng như 能, bộ 肉): 德合一君,而徵一國 Đức hợp với ý muốn của vua một nước, tài năng (năng lực) tỏ được sự tin cậy cho người của một nước (Trang tử: Tiêu dao du).

Từ điển Trần Văn Chánh

(lt) ① Và: 偉大而艱巨的任務 Nhiệm vụ vĩ đại và gian khổ;
② Mà, mà còn: 不約而同 Không hẹn mà nên; 無益而有害 Không lợi mà còn có hại nữa; 有其名而無其實 Có tiếng mà không có miếng.【而今】nhi kim [érjin] Hiện nay, ngày nay;【而況】nhi huống [érkuàng] Huống chi, huống hồ: 天地四時猶有消,而況人乎? Trời đất bốn mùa còn có thăng trầm, huống chi là con người! (Thế thuyết tân ngữ); 【而況 乎】nhi huống hồ [érkuànghu] (văn) Xem 而況;【而況于】nhi huống vu [érkuàngyú] (văn) Như 而況乎; 【而且】nhi thả [érqiâ] Mà còn, vả lại, hơn nữa: 這些地 區的群衆不但戰勝了各種災害,而且獲得了豐收 Bà con vùng này không những đã chiến thắng mọi thiên tai, mà còn được mùa nữa; 【而已】nhi dĩ [éryê] ... mà thôi, ... thế thôi: 不過如此而已 Chẳng qua chỉ có thế mà thôi; 利害之相 似者,唯智者知之而已 Chỗ hơi giống nhau giữa lợi và hại, chỉ có kẻ trí biết được mà thôi (Chiến quốc sách);【而已耳】nhi dĩ nhĩ [éryê âr] (văn) Mà thôi; 【而已乎】nhi dĩ hồ [éryêhu] (văn) Mà thôi ư ?; 【而已也】nhi dĩ dã [éryêyâ] (văn) Mà thôi vậy; 【而已哉】 nhi dĩ tai [éryê'ai] (văn) Mà thôi ư?; 【而已矣】nhi dĩ hĩ [éryêyê] (văn) Mà thôi vậy;
③ Rồi ...: 捆而殺之 Trói lại rồi giết chết. 【而 後】nhi hậu [érhòu] Sau này, sau đây, rồi thì;
④ (Vì...) mà: 我爲你而擔心 Tôi vì anh mà lo lắng (tôi lo cho anh);
⑤ ... đến...: 由秋而冬 Từ thu đến đông; 從小而大 Từ nhỏ đến lớn;
⑥ Nếu mà: 諸君無意則已,諸君而有意,瞻予馬首可也 Các anh không có ý (bảo vệ quê nhà) thì thôi, nếu có ý, thì xin hãy xem đầu ngựa của tôi hướng về đâu sẽ rõ (Thanh bại loại sao);
⑦ Nhưng (dùng như 然, bộ 火): 千里馬常有,而伯樂不常有 Ngựa thiên lí thì có luôn, nhưng Bá Nhạc thì không phải lúc nào cũng có (Hàn Dũ: Mã thuyết);
⑧ Như, giống như: 軍驚而壞都舍 Tiếng kêu kinh hãi của quân lính giống như nhà cửa lớn sụp đổ (Lã thị Xuân thu: Sát kim);
⑨ Mày, ông, ngươi: 而翁 Ông của mày; 汝知而心乎? Ngươi có biết lòng ngươi không? (Sử kí);
⑩ Trợ từ để kết thúc ý câu: 豈不爾思,室是遠而 Chả lẽ không nghĩ đến anh, chỉ vì đường xa quá thôi (Luận ngữ: Tử hãn);
⑪ Trợ từ cuối câu biểu thị sự cảm thán: 俟我于著乎而! Chờ ta ở chỗ bình phong trước cửa a! (Thi Kinh);
⑫ Trợ từ cuối câu nghi vấn hoặc phản vấn (thường dùng kèm với 其, bộ 八): 鬼猶求食,若敖氏之鬼,不其餒而? Quỷ còn muốn được ăn, thì quỷ Nhược Ngao lẽ nào chẳng đói ư? (Tả truyện: Tuyên công tứ niên); Trợ từ dùng trong câu cầu khiến (biểu thị sự thúc giục hoặc ngăn cản): 已而! 已而!今之從政者殆而! Thôi đi! Thôi đi! Những kẻ cầm quyền ngày nay thật nguy! (Luận ngữ: Vi tử); Trợ từ làm ngữ vĩ cho hình dung từ hoặc phó từ: 頎而長兮 Thân mình dài cao hề (Thi Kinh: Tề phong, Y ta); Lông má.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mà — Tiếng để chuyển ý — Tên một bộ chữ Trung Hoa, tức bộ Nhi.

Từ điển Trung-Anh

(1) and
(2) as well as
(3) and so
(4) but (not)
(5) yet (not)
(6) (indicates causal relation)
(7) (indicates change of state)
(8) (indicates contrast)

Từ ghép 451

āi ér bù shāng 哀而不伤āi ér bù shāng 哀而不傷bǎi zú zhī chóng sǐ ér bù jiāng 百足之虫死而不僵bǎi zú zhī chóng sǐ ér bù jiāng 百足之蟲死而不僵bàn tú ér fèi 半途而废bàn tú ér fèi 半途而廢bàng hù ér lì 傍戶而立bàng hù ér lì 傍户而立bèi dào ér chí 背道而馳bèi dào ér chí 背道而驰bèi ér bù yòng 備而不用bèi ér bù yòng 备而不用bǐ jiào ér yán 比較而言bǐ jiào ér yán 比较而言bó ér bù jīng 博而不精bù cí ér bié 不辞而别bù cí ér bié 不辭而別bù dé ér zhī 不得而知bù dé qí mén ér rù 不得其門而入bù dé qí mén ér rù 不得其门而入bù dé yǐ ér wéi zhī 不得已而为之bù dé yǐ ér wéi zhī 不得已而為之bù hán ér lì 不寒而慄bù hán ér lì 不寒而栗bù huān ér sàn 不欢而散bù huān ér sàn 不歡而散bù huàn guǎ ér huàn bù jūn 不患寡而患不均bù jìng ér zǒu 不胫而走bù jìng ér zǒu 不脛而走bù kě tóng rì ér yǔ 不可同日而語bù kě tóng rì ér yǔ 不可同日而语bù láo ér huò 不劳而获bù láo ér huò 不勞而獲bù móu ér hé 不謀而合bù móu ér hé 不谋而合bù qī ér yù 不期而遇bù qī rán ér rán 不期然而然bù sù ér zhì 不速而至bù xuān ér zhàn 不宣而战bù xuān ér zhàn 不宣而戰bù yán ér yù 不言而喻bù yī ér zú 不一而足bù yì ér fēi 不翼而飛bù yì ér fēi 不翼而飞bù yuē ér tóng 不約而同bù yuē ér tóng 不约而同bù zhì ér yù 不治而愈bù zhì ér yù 不治而癒cā jiān ér guò 擦肩而过cā jiān ér guò 擦肩而過cā shēn ér guò 擦身而过cā shēn ér guò 擦身而過chéng xū ér rù 乘虚而入chéng xū ér rù 乘虛而入chōng kǒu ér chū 冲口而出chōng kǒu ér chū 衝口而出chóng zú ér lì 重足而立chū yū ní ér bù rǎn 出淤泥而不染cóng ér 从而cóng ér 從而cóng tiān ér jiàng 从天而降cóng tiān ér jiàng 從天而降cóng yī ér zhōng 从一而终cóng yī ér zhōng 從一而終dà ér huà zhī 大而化之dà ér wú dàng 大而无当dà ér wú dàng 大而無當dài jià ér gū 待价而沽dài jià ér gū 待價而沽dé ér fù shī 得而复失dé ér fù shī 得而復失děng ér xià zhī 等而下之dǐ zú ér mián 抵足而眠dǐ zú ér wò 抵足而卧dǐ zú ér wò 抵足而臥dìng ér zǒu xiǎn 挺而走险dìng ér zǒu xiǎn 挺而走險dìng ér zǒu xiǎn 鋌而走險dìng ér zǒu xiǎn 铤而走险duó mén ér chū 夺门而出duó mén ér chū 奪門而出é ér 俄而ér bù xū 而不需ér hòu 而后ér hòu 而後ér jīn 而今ér lì zhī nián 而立之年ér qiě 而且ér shì 而是ér yán 而言ér yǐ 而已fǎ wǎng huī huī , shū ér bù lòu 法網灰灰,疏而不漏fǎ wǎng huī huī , shū ér bù lòu 法网灰灰,疏而不漏fǎn ér 反而fǎn qí dào ér xíng zhī 反其道而行之fàn fàn ér tán 泛泛而談fàn fàn ér tán 泛泛而谈fàng zhī sì hǎi ér jiē zhǔn 放之四海而皆准fàng zhī sì hǎi ér jiē zhǔn 放之四海而皆準fēn ér zhì zhī 分而治之fú xiù ér qù 拂袖而去gài ér bù lùn 概而不論gài ér bù lùn 概而不论gài ér yán zhī 概而言之gǎn nù ér bù gǎn yán 敢怒而不敢言gōng ér wàng sī 公而忘私gù ér 故而guǎng ér gào zhī guǎng gào gōng sī 广而告之广告公司guǎng ér gào zhī guǎng gào gōng sī 廣而告之廣告公司guò ér néng gǎi , shàn mò dà yān 过而能改,善莫大焉guò ér néng gǎi , shàn mò dà yān 過而能改,善莫大焉hé ér wéi yī 合而为一hé ér wéi yī 合而為一hé lè ér bù wéi 何乐而不为hé lè ér bù wéi 何樂而不為hé yī ér wò 和衣而卧hé zé ér yú 涸泽而渔hé zé ér yú 涸澤而漁hū ér 忽而hū xiào ér guò 呼啸而过hū xiào ér guò 呼嘯而過huá ér bù shí 华而不实huá ér bù shí 華而不實huàn ér yán zhī 换而言之huàn ér yán zhī 換而言之huì ér bù fèi 惠而不費huì ér bù fèi 惠而不费huò rán ér yù 霍然而愈huò rán ér yù 霍然而癒jí chí ér guò 疾馳而過jí chí ér guò 疾驰而过jí fēng ér shì 及鋒而試jí fēng ér shì 及锋而试jì ér 既而jì ér 繼而jì ér 继而jiá rán ér zhǐ 戛然而止jiǎ ér 假而jiān ér yǒu zhī 兼而有之jiǎn ér yán zhī 简而言之jiǎn ér yán zhī 簡而言之jiàn nán ér shàng 見難而上jiàn nán ér shàng 见难而上jiē zhǒng ér lái 接踵而來jiē zhǒng ér lái 接踵而来jié bàn ér xíng 結伴而行jié bàn ér xíng 结伴而行jié zé ér yú 竭泽而渔jié zé ér yú 竭澤而漁jǐn cǐ ér yǐ 仅此而已jǐn cǐ ér yǐ 僅此而已jìn ér 进而jìn ér 進而jìn huān ér sàn 尽欢而散jìn huān ér sàn 盡歡而散jìn lì ér wéi 尽力而为jìn lì ér wéi 盡力而為jìng ér yuǎn zhī 敬而远之jìng ér yuǎn zhī 敬而遠之jìng guǐ shén ér yuǎn zhī 敬鬼神而远之jìng guǐ shén ér yuǎn zhī 敬鬼神而遠之jiǔ ér jiǔ zhī 久而久之jū gōng jìn cuì , sǐ ér hòu yǐ 鞠躬尽瘁,死而后已jū gōng jìn cuì , sǐ ér hòu yǐ 鞠躬盡瘁,死而後已jù tǐ ér wēi 具体而微jù tǐ ér wēi 具體而微jué dì ér qǐ 崛地而起jué ér bù xíng 决而不行jué ér bù xíng 決而不行kǎn kǎn ér tán 侃侃而談kǎn kǎn ér tán 侃侃而谈kě wàng ér bù kě jí 可望而不可即kě wàng ér bù kě jí 可望而不可及kě xiǎng ér zhī 可想而知kě yī ér bù kě zài 可一而不可再kōng shǒu ér guī 空手而归kōng shǒu ér guī 空手而歸lái ér bù wǎng fēi lǐ yě 來而不往非禮也lái ér bù wǎng fēi lǐ yě 来而不往非礼也láo ér wú gōng 劳而无功láo ér wú gōng 勞而無功lì mù ér shì 厉目而视lì mù ér shì 厲目而視liáng qín zé mù ér qī 良禽择木而栖liáng qín zé mù ér qī 良禽擇木而棲liàng lì ér wéi 量力而为liàng lì ér wéi 量力而為liàng lì ér xíng 量力而行lín yuān xiàn yú , bù rú tuì ér jié wǎng 临渊羡鱼,不如退而结网lín yuān xiàn yú , bù rú tuì ér jié wǎng 臨淵羨魚,不如退而結網lù chǐ ér xiào 露齒而笑lù chǐ ér xiào 露齿而笑mǎn zài ér guī 满载而归mǎn zài ér guī 滿載而歸mì ér bù xuān 密而不宣mì ér bù xuān 祕而不宣mì ér bù xuān 秘而不宣miǎn lì ér wéi 勉力而为miǎn lì ér wéi 勉力而為mù hóu ér guàn 沐猴而冠mù míng ér lái 慕名而來mù míng ér lái 慕名而来nù mù ér shì 怒目而視nù mù ér shì 怒目而视ǒu ér 偶而pāi àn ér qǐ 拍案而起piān rán ér zhì 翩然而至piáo pō ér xià 瓢泼而下piáo pō ér xià 瓢潑而下pò mén ér rù 破門而入pò mén ér rù 破门而入pū miàn ér lái 扑面而来pū miàn ér lái 撲面而來qiān lǐ mǎ cháng yǒu , ér Bó Lè bù cháng yǒu 千里馬常有,而伯樂不常有qiān lǐ mǎ cháng yǒu , ér Bó Lè bù cháng yǒu 千里马常有,而伯乐不常有qiān yī fà ér dòng quán shēn 牵一发而动全身qiān yī fà ér dòng quán shēn 牽一髮而動全身qiáo zú ér dài 翘足而待qiáo zú ér dài 翹足而待qiè ér bù shě 鍥而不捨qiè ér bù shě 锲而不舍qīng cháo ér chū 倾巢而出qīng cháo ér chū 傾巢而出qīng chū yú lán ér shèng yú lán 青出于蓝而胜于蓝qīng chū yú lán ér shèng yú lán 青出於藍而勝於藍qīng ér yì jǔ 輕而易舉qīng ér yì jǔ 轻而易举qīng ěr ér tīng 倾耳而听qīng ěr ér tīng 傾耳而聽qū gōng ér zhěn 曲肱而枕qǔ ér dài zhī 取而代之quán shēn ér tuì 全身而退qún qǐ ér gōng zhī 群起而攻之rán ér 然而rén fēi shēng ér zhī zhī zhě , shú néng wú huò 人非生而知之者,孰能无惑rén fēi shēng ér zhī zhī zhě , shú néng wú huò 人非生而知之者,孰能無惑rì chū ér zuò , rì rù ér xī 日出而作,日入而息rú yuē ér zhì 如約而至rú yuē ér zhì 如约而至sān shí ér lì 三十而立sān sī ér hòu xíng 三思而后行sān sī ér hòu xíng 三思而後行sān sī ér xíng 三思而行shā yǔ ér guī 鎩羽而歸shā yǔ ér guī 铩羽而归shè jí ér shàng 拾級而上shè jí ér shàng 拾级而上shèn ér 甚而shī ér fù dé 失而复得shī ér fù dé 失而復得shí ér 时而shí ér 時而shí yán ér féi 食言而肥shì ér bù jiàn 視而不見shì ér bù jiàn 视而不见shì kě ér zhǐ 适可而止shì kě ér zhǐ 適可而止shǒu yī ér zhōng 守一而終shǒu yī ér zhōng 守一而终shū ér bù lòu 疏而不漏shù yù jìng ér fēng bù zhǐ 树欲静而风不止shù yù jìng ér fēng bù zhǐ 樹欲靜而風不止shuō shì yī huí shì , ér zuò yòu shì lìng wài yī huí shì 說是一回事,而做又是另外一回事shuō shì yī huí shì , ér zuò yòu shì lìng wài yī huí shì 说是一回事,而做又是另外一回事shuō shuō ér yǐ 說說而已shuō shuō ér yǐ 说说而已sǐ ér bù jiāng 死而不僵sǐ ér hòu yǐ 死而后已sǐ ér hòu yǐ 死而後已sǐ ér wú huǐ 死而无悔sǐ ér wú huǐ 死而無悔sì shì ér fēi 似是而非suí yù ér ān 随遇而安suí yù ér ān 隨遇而安suí zhī ér hòu 随之而后suí zhī ér hòu 隨之而後táng ér huáng zhī 堂而皇之tiān wǎng huī huī , shū ér bù lòu 天網恢恢,疏而不漏tiān wǎng huī huī , shū ér bù lòu 天网恢恢,疏而不漏tiān wǎng huī huī , shū ér bù shī 天網恢恢,疏而不失tiān wǎng huī huī , shū ér bù shī 天网恢恢,疏而不失tīng ér bù wén 听而不闻tīng ér bù wén 聽而不聞tīng qí yán ér guān qí xíng 听其言而观其行tīng qí yán ér guān qí xíng 聽其言而觀其行tǐng ér zǒu xiǎn 挺而走险tǐng ér zǒu xiǎn 挺而走險tǐng ér zǒu xiǎn 鋌而走險tǐng ér zǒu xiǎn 铤而走险tǐng shēn ér chū 挺身而出tóng rì ér yǔ 同日而語tóng rì ér yǔ 同日而语tóu mèi ér qǐ 投袂而起tuì ér qiú qí cì 退而求其次tuō kǒu ér chū 脫口而出tuō kǒu ér chū 脱口而出tuō yǐng ér chū 脫穎而出tuō yǐng ér chū 脱颖而出wáng gù zuǒ yòu ér yán tā 王顧左右而言他wáng gù zuǒ yòu ér yán tā 王顾左右而言他wàng ér què bù 望而却步wàng ér què bù 望而卻步wàng ér shēng wèi 望而生畏wàng ér xīng tàn 望而兴叹wàng ér xīng tàn 望而興嘆wàng fēng ér táo 望風而逃wàng fēng ér táo 望风而逃wēi ér bù chí 危而不持Wēi ér gāng 威而鋼Wēi ér gāng 威而钢wèi kě tóng rì ér yǔ 未可同日而語wèi kě tóng rì ér yǔ 未可同日而语wēn gù ér zhī xīn 温故而知新wēn gù ér zhī xīn 溫故而知新wén fēng ér dòng 聞風而動wén fēng ér dòng 闻风而动wú gōng ér fǎn 无功而返wú gōng ér fǎn 無功而返wú jí ér zhōng 无疾而终wú jí ér zhōng 無疾而終wú shēng yě yǒu yá , ér zhī yě wú yá 吾生也有涯,而知也无涯wú shēng yě yǒu yá , ér zhī yě wú yá 吾生也有涯,而知也無涯wú yī shì ér bù xué , wú yī shí ér bù xué , wú yī chù ér bù dé 无一事而不学,无一时而不学,无一处而不得wú yī shì ér bù xué , wú yī shí ér bù xué , wú yī chù ér bù dé 無一事而不學,無一時而不學,無一處而不得xí dì ér shuì 席地而睡xí dì ér zuò 席地而坐xǐ jí ér qì 喜极而泣xǐ jí ér qì 喜極而泣xià ér shàng 下而上xiān tiān xià zhī yōu ér yōu , hòu tiān xià zhī lè ér lè 先天下之忧而忧,后天下之乐而乐xiān tiān xià zhī yōu ér yōu , hòu tiān xià zhī lè ér lè 先天下之憂而憂,後天下之樂而樂xián ér gǔ zhī 弦而鼓之xiǎn ér yì jiàn 显而易见xiǎn ér yì jiàn 顯而易見xiàng jī ér dòng 相机而动xiàng jī ér dòng 相機而動xiàng jī ér xíng 相机而行xiàng jī ér xíng 相機而行xiǎo xué ér dà yí 小学而大遗xiǎo xué ér dà yí 小學而大遺xīn yǒu yú ér lì bù zú 心有余而力不足xīn yǒu yú ér lì bù zú 心有餘而力不足xíng ér shàng xué 形而上学xíng ér shàng xué 形而上學xìng ér 幸而xuán ér wèi jué 悬而未决xuán ér wèi jué 懸而未決xué ér bù sī zé wǎng , sī ér bù xué zé dài 学而不思则罔,思而不学则殆xué ér bù sī zé wǎng , sī ér bù xué zé dài 學而不思則罔,思而不學則殆xué ér bù yàn 学而不厌xué ér bù yàn 學而不厭xué ér bù yàn , huì rén bù juàn 学而不厌,诲人不倦xué ér bù yàn , huì rén bù juàn 學而不厭,誨人不倦xué ér yōu zé shì 学而优则仕xué ér yōu zé shì 學而優則仕xuè ér bù nüè 謔而不虐xuè ér bù nüè 谑而不虐yā ér bù fú 压而不服yā ér bù fú 壓而不服yán ér wú xìn 言而无信yán ér wú xìn 言而無信yán ér yǒu xìn 言而有信yǎn miàn ér qì 掩面而泣yáng cháng ér qù 扬长而去yáng cháng ér qù 揚長而去yī bān ér yán 一般而言yī cù ér dé 一蹴而得yī cù ér jiù 一蹴而就yī dài ér guò 一带而过yī dài ér guò 一帶而過yī ér zài , zài ér sān 一而再,再而三yī gài ér lùn 一概而論yī gài ér lùn 一概而论yī hōng ér qǐ 一哄而起yī hōng ér sàn 一哄而散yī hòng ér sàn 一哄而散yī hòng ér sàn 一鬨而散yī huī ér jiù 一挥而就yī huī ér jiù 一揮而就yī pào ér hóng 一炮而紅yī pào ér hóng 一炮而红yī sǎo ér guāng 一扫而光yī sǎo ér guāng 一掃而光yī sǎo ér kōng 一扫而空yī sǎo ér kōng 一掃而空yī shǎn ér guò 一閃而過yī shǎn ér guò 一闪而过yī wàng ér zhī 一望而知yī yǐn ér jìn 一飲而盡yī yǐn ér jìn 一饮而尽yī yōng ér rù 一拥而入yī yōng ér rù 一擁而入yī yōng ér shàng 一拥而上yī yōng ér shàng 一擁而上yī yuè ér qǐ 一跃而起yī yuè ér qǐ 一躍而起yǐ shī bài ér gào zhōng 以失敗而告終yǐ shī bài ér gào zhōng 以失败而告终yīn ér 因而yīn rén ér yì 因人而异yīn rén ér yì 因人而異yīn yùn ér hūn 因孕而婚yǐn ér bù fā 引而不发yǐn ér bù fā 引而不發yíng miàn ér lái 迎面而來yíng miàn ér lái 迎面而来yíng rèn ér jiě 迎刃而解yìng yùn ér shēng 应运而生yìng yùn ér shēng 應運而生yóu rán ér shēng 油然而生yǒu bǎi hài ér wú yī lì 有百害而无一利yǒu bǎi hài ér wú yī lì 有百害而無一利yǒu bǎi lì ér wú yī bì 有百利而无一弊yǒu bǎi lì ér wú yī bì 有百利而無一弊yǒu bǎi lì ér wú yī hài 有百利而无一害yǒu bǎi lì ér wú yī hài 有百利而無一害yǒu bèi ér lái 有備而來yǒu bèi ér lái 有备而来yǒu guò zhī ér wú bù jí 有过之而无不及yǒu guò zhī ér wú bù jí 有過之而無不及yú guàn ér chū 魚貫而出yú guàn ér chū 鱼贯而出yú guàn ér rù 魚貫而入yú guàn ér rù 鱼贯而入yù sù ér bù dá 欲速而不达yù sù ér bù dá 欲速而不達zé shàn ér cóng 择善而从zé shàn ér cóng 擇善而從zhǎn ér bù zòu 斩而不奏zhǎn ér bù zòu 斬而不奏zhī nán ér tuì 知难而退zhī nán ér tuì 知難而退zhī qí bù kě ér wéi zhī 知其不可而为之zhī qí bù kě ér wéi zhī 知其不可而為之zhī qí rán ér bù zhī qí suǒ yǐ rán 知其然而不知其所以然zhí dào ér xíng 直道而行zhì zhī sǐ dì ér hòu shēng 置之死地而后生zhì zhī sǐ dì ér hòu shēng 置之死地而後生zhōng ér fù shǐ 終而復始zhōng ér fù shǐ 终而复始zhōu ér fù shǐ 周而复始zhōu ér fù shǐ 週而復始zhuǎn ér 轉而zhuǎn ér 转而zì rán ér rán 自然而然zì shàng ér xià 自上而下zì xià ér shàng 自下而上zǒng ér yán zhī 总而言之zǒng ér yán zhī 總而言之zuò ér lùn dào 坐而論道zuò ér lùn dào 坐而论道

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lông ở trên hai má.
2. (Đại) Mày, ngươi. ◎Như: “dư tri nhi vô tội dã” 予知而無罪也 ta biết ngươi vô tội, “nhi ông” 而翁 cha mày. ◇Sử Kí 史記: “Ngô ông tức nhược ông, tất dục phanh nhi ông, tắc hạnh phân ngã nhất bôi canh” 吾翁即若翁, 必欲烹而翁, 則幸分我一桮羹 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Cha ta tức là cha ngươi, ngươi muốn nấu cha ngươi thì chia cho ta một bát canh. § Ghi chú: Lời của Hán Vương nói khi Hạng Vũ định giết Thái Công là cha của Hán Vương.
3. (Đại) Tôi, ta. ◇Sử Kí 史記: “Tiền nhật sở dĩ bất hứa Trọng Tử giả, đồ dĩ thân tại, kim bất hạnh nhi mẫu dĩ thiên chung, Trọng Tử sở dục báo cừu giả vi thùy? Thỉnh đắc tòng sự yên” 前日所以不許仲子者, 徒以親在, 今不幸而母以天終, 仲子所欲報仇者為誰? 請得從事焉 (Nhiếp Chánh truyện 聶政傳) Ngày trước sở dĩ không nhận lời giúp Trọng Tử, là vì còn có mẹ (già). Nay, chẳng may mẹ tôi đã qua đời. (Chẳng hay) cái người mà Trọng Tử muốn báo thù đó là ai? (Tôi) xin làm giúp.
4. (Giới) Đến, cho tới. ◎Như: “tòng kim nhi hậu” 從今而後 từ bây giờ đến về sau. ◇Dịch Kinh 易經: “Thị cố hình nhi thượng giả vị chi đạo” 是故形而上者謂之道 (Hệ từ thượng 繫辭上) Cho nên những cái từ hình trở lên gọi là đạo.
5. (Liên) Và, với. ◎Như: “cơ trí nhi dũng cảm” 幾智而勇敢 cơ trí và dũng cảm.
6. (Liên) Nhưng mà, mà. ◇Luận Ngữ 論語: “Kì vi nhân dã hiếu đễ, nhi hiếu phạm thượng giả tiển hĩ” 其為人也孝弟, 而好犯上者鮮矣 (Học nhi 學而) Đã là người hiếu đễ, mà xúc phạm người trên (thì) hiếm có vậy.
7. (Liên) Mà còn, mà lại. ◇Luận Ngữ 論語: “Học nhi thì tập chi, bất diệc duyệt hồ” 學而時習之, 不亦說乎 (Học nhi 學而) Học mà còn mỗi buổi mỗi tập, chẳng cũng thích ư?
8. (Liên) Thì, liền. § Dùng như “tắc” 則, “tựu” 就. ◇Dịch Kinh 易經: “Quân tử kiến cơ nhi tác, bất sĩ chung nhật” 君子見幾而作, 不俟終日 (Hệ từ hạ 繫辭下) Người quân tử thấy thời cơ thì làm ngay, không đợi hết ngày.
9. (Liên) Nên, cho nên. ◇Tuân Tử 荀子: “Ngọc tại san nhi thảo mộc nhuận” 玉在山而草木潤 (Khuyến học 勸學) Ngọc ở trong núi nên cây cỏ tươi tốt.
10. (Liên) Nếu mà. ◇Luận Ngữ 論語: “Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi” 學而不思則罔, 思而不學則殆 (Vi chánh 為政) Học (nếu) mà không suy nghĩ thì không hiểu, suy nghĩ (nếu) mà không học thì nguy hại.
11. (Liên) Huống là, huống chi. ◇Trang Tử 莊子: “Phù thiên địa chí thần, nhi hữu tôn ti tiên hậu chi tự, nhi huống chi đạo hồ?” 夫天地至神, 而有尊卑先後之序, 而況之道乎 (Thiên đạo 天道) Kìa trời đất rất là thần minh, mà còn có thứ tự cao thấp trước sau, huống chi là đạo người?
12. (Trợ) Dùng ở đầu câu, tương đương với “khởi” 豈, “nan đạo” 難道: chứ đâu, nào phải. ◇Luận Ngữ 論語: “Vi nhân do kỉ, nhi do nhân hồ tai” 為仁由己, 而由人乎哉 (Nhan Uyên 顏淵) Làm điều nhân là do mình, chứ đâu có do người?
13. (Trợ) Dùng ở cuối câu, tương đương với “hề” 兮, “bãi liễu” 罷了: thôi, thôi đi. ◇Luận Ngữ 論語: “Dĩ nhi! Dĩ nhi! Kim chi tòng chánh giả đãi nhi” 已而! 已而! 今之從政者殆而 (Vi tử 衛子) Thôi đi! Thôi đi! Làm quan thời nay chỉ nguy hiểm thôi.
14. (Động) Đến, tới. ◎Như: “tự nam nhi bắc” 自南而北 từ nam đến bắc, “tự tráng nhi lão” 自壯而老 từ trẻ mạnh đến già yếu.
15. (Động) Có thể, khả dĩ. § Dùng như chữ “năng” 能. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Tề đa tri nhi giải thử hoàn phủ?” 齊多知而解此環不 (Tề sách lục) Tề biết nhiều, có thể tháo cái vòng ngọc này chăng?

Từ ghép 4