Có 2 kết quả:

yǐnyìn

1/2

yǐn

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. ẩn, kín, giấu
2. nấp, trốn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ẩn nấp, không hiện rõ ra. ◎Như: cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là “ẩn hoạn” 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là “ẩn tình” 隱情.
2. (Động) Ở ẩn, lánh đời. ◎Như: không ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là “ẩn luân” 隱淪 hay “ẩn dật” 隱逸.
3. (Động) Ẩn nấp, dùng cái gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được. ◎Như: “ẩn ư bình hậu” 隱於屏後 nấp ở sau bình phong.
4. (Động) Giấu, giấu kín không nói ra. ◎Như: “tử vị phụ ẩn” 子爲父隱 con giấu cho cha. ◇Tây du kí 西遊記: “Khởi phục loan đầu long mạch hảo, Tất hữu cao nhân ẩn tính danh” 起伏巒頭龍脈好, 必有高人隱姓名 (Đệ nhất hồi) (Chỗ) thế núi lên cao xuống thấp, long mạch đẹp, Tất có cao nhân giấu tên họ.
5. (Động) Biết mà không nói, nói không hết ý. ◇Luận Ngữ 論語: “Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ” 二三子以我爲隱乎, 吾無隱乎爾 (Thuật nhi 述而) Hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả.
6. (Động) Thương xót, lân mẫn. ◇Mạnh tử 孟子: “Vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa” 王若隱其無罪而就死地 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết.
7. (Tính) Mơ hồ, lờ mờ, chưa rõ ràng. ◎Như: “ẩn ẩn” 隱隱 lờ mờ, “ẩn nhiên” 隱然 hơi ro rõ vậy, “ẩn ước” 隱約 lập lờ.
8. (Danh) Sự khốn khổ, nỗi thống khổ. ◇Quốc ngữ 國語: “Cần tuất dân ẩn” 勤恤民隱 (Chu ngữ thượng 周語上) Thương xót nỗi thống khổ của dân.
9. (Danh) Lời nói đố.
10. (Danh) Tường thấp.
11. Một âm là “ấn”. (Động) Tựa. ◎Như: “ấn kỉ nhi ngoạ” 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, “ấn nang” 隱囊 tựa gối. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Ấn kỉ phần hương lí ngọc cầm” 隱几焚香理玉琴 (Tức hứng 即興) Dựa ghế, đốt hương, gảy đàn ngọc.
12. § Tục viết là 隠.

Từ điển Thiều Chửu

① Ẩn nấp, không hiện rõ ra. Như cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình 隱情, v.v.
② Ẩn trốn. Học trò không cần ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân 隱淪 hay ẩn dật 隱逸.
② Ẩn nấp. Dùng cái đồ gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được gọi là ẩn. Như ẩn ư bình hậu 隱於屏後 nấp ở sau bình phong.
③ Giấu. Sự gì biết rõ mà giấu kín không nói cho ai biết gọi là ẩn. Như tử vị phụ ẩn 子爲父隱 con giấu cho cha.
④ Giấu giếm, biết mà không nói, nói không hết ý gọi là ẩn. Như sách Luận ngữ 論語 nói Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ 二三子以我爲隱乎,吾無隱乎爾 (Thuật nhi 述而) hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả.
⑤ Khốn khổ. Những điều dân lấy làm lo làm khổ gọi là dân ẩn 民隱.
⑥ Xót, nghĩ. Như Mạnh tử 孟子 nói Vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa 王若隱其無罪而就死地 nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết.
⑦ Sự gì chưa rõ ràng mà đã hơi có ý lộ ra gọi là ẩn. Như ẩn ẩn 隱隱 lờ mờ, ẩn nhiên 隱然 hơi ro rõ vậy, ẩn ước 隱約 lấp ló, v.v.
⑧ Lời nói đố.
⑨ Tường thấp.
⑩ Một âm là ấn. Tựa. Như ấn kỉ nhi ngoạ 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, ấn nang 隱囊 tựa gối. Tục viết là 隠.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 隱.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Giấu, ẩn giấu, ẩn nấp, ẩn trốn, kín đáo, ngấm ngầm: 隱瞞 Giấu giếm, che đậy; 隱患 Tai hoạ ngầm; 隱逸 Ẩn dật, lánh đời; 隱於屏後 Nấp sau tấm bình phong; 子爲父隱 Con giấu cho cha; 二三子以我爲隱乎? Hai ba anh cho ta là có giấu giếm gì chăng? (Luận ngữ);
② (văn) Đau lòng, thương xót, trắc ẩn: 王若隱其無罪而就死地 Nhà vua nếu xót thương cho con vật không có tội mà phải đi tới chỗ chết (Mạnh tử);
③ (văn) Không rõ ràng, mơ hồ, lờ mờ: 隱隱 Lờ mờ; 隱約 Lập lờ;
④ (văn) Điều bí ẩn, điều khó hiểu;
⑤ (văn) Thiếu thốn, nghèo túng, khốn khổ: 民隱 Nỗi khốn khổ của dân;
⑥ (văn) Xem xét;
⑦ (văn) Tường thấp;
⑧ (văn) Lời nói dối;
⑨ (văn) Tựa, dựa: 隱几而臥 Tựa ghế mà nằm; 隱囊 Tựa gối;
⑩ [Yên] (Họ) Ẩn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dựa vào; tựa vào — Một âm khác là Ẩn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Che dấu — Chứa đựng, tiềm tàng — Kín đáo — Một âm khác là Ấn.

Từ điển Trung-Anh

(1) secret
(2) hidden
(3) concealed
(4) (prefix) crypto-

Từ ghép 99

cè yǐn 惻隱cè yǐn zhī xīn 惻隱之心Gāi yǐn 該隱gè rén yǐn sī 個人隱私guī yǐn 歸隱hū yǐn hū xiàn 忽隱忽現Lǐ Shāng yǐn 李商隱nán yán zhī yǐn 難言之隱ruò yǐn ruò xiàn 若隱若現shí xiǎn shí yǐn 時顯時隱shí yǐn shí xiàn 時隱時現xiāo yǐn 消隱Xún shān yǐn xiū huì 郇山隱修會yǐn bì 隱蔽yǐn bì 隱避yǐn bì qiǎng pò xià zài 隱蔽強迫下載yǐn bìng bù bào 隱病不報yǐn cáng 隱藏yǐn cáng chù 隱藏處yǐn chì chóng 隱翅蟲yǐn dùn 隱遁yǐn è yáng shàn 隱惡揚善yǐn fú 隱伏yǐn gāo 隱睾yǐn hán 隱含yǐn hán shù 隱函數yǐn huā zhí wù 隱花植物yǐn huàn 隱患yǐn huì 隱晦yǐn huì 隱諱yǐn huì hào 隱諱號yǐn jí 隱疾yǐn jì 隱跡yǐn jì mái míng 隱跡埋名yǐn jū 隱居yǐn jū lóng zhōng 隱居隆中yǐn jūn zi 隱君子yǐn mán 隱瞞yǐn mán bù bào 隱瞞不報yǐn mì 隱密yǐn mì 隱秘yǐn mì nán yán 隱秘難言yǐn miè 隱滅yǐn míng mái xìng 隱名埋姓yǐn mò 隱沒yǐn nì 隱匿yǐn qī dòng wù xué 隱棲動物學yǐn qíng 隱情yǐn qíng bù bào 隱情不報yǐn quán 隱顴yǐn rán 隱然yǐn rán 隱燃yǐn rěn 隱忍yǐn rěn bù fā 隱忍不發yǐn rěn bù yán 隱忍不言yǐn sè 隱色yǐn shè 隱射yǐn shēn 隱身yǐn shēn cǎo 隱身草yǐn shēn cǎor 隱身草兒yǐn shēng zhòu 隱生宙yǐn shì 隱事yǐn shì 隱士yǐn shì 隱飾yǐn sī 隱私yǐn sī quán 隱私權yǐn sī zhèng cè 隱私政策yǐn tán 隱潭yǐn tòng 隱痛yǐn tǔ 隱土yǐn tuì 隱退yǐn wèi 隱位yǐn xiǎn 隱顯yǐn xiǎn mù biāo 隱顯目標yǐn xiàn 隱現yǐn xiě shù 隱寫術yǐn xíng 隱形yǐn xíng yǎn jìng 隱形眼鏡yǐn xìng 隱性yǐn xìng jī yīn 隱性基因yǐn xìng mái míng 隱姓埋名yǐn xiū 隱修yǐn xiū shì 隱修士yǐn xiū yuàn 隱修院yǐn xuè 隱血yǐn yì 隱意yǐn yì 隱逸yǐn yǐn 隱隱yǐn yǐn chuò chuò 隱隱綽綽yǐn yǐn yuē yuē 隱隱約約yǐn yǐn zuò tòng 隱隱作痛yǐn yìng 隱映yǐn yōu 隱憂yǐn yǔ 隱語yǐn yù 隱喻yǐn yuē 隱約yǐn yuē qí cí 隱約其辭yǐn zhōng 隱衷yuè guāng yǐn dùn 月光隱遁

yìn

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ẩn nấp, không hiện rõ ra. ◎Như: cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là “ẩn hoạn” 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là “ẩn tình” 隱情.
2. (Động) Ở ẩn, lánh đời. ◎Như: không ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là “ẩn luân” 隱淪 hay “ẩn dật” 隱逸.
3. (Động) Ẩn nấp, dùng cái gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được. ◎Như: “ẩn ư bình hậu” 隱於屏後 nấp ở sau bình phong.
4. (Động) Giấu, giấu kín không nói ra. ◎Như: “tử vị phụ ẩn” 子爲父隱 con giấu cho cha. ◇Tây du kí 西遊記: “Khởi phục loan đầu long mạch hảo, Tất hữu cao nhân ẩn tính danh” 起伏巒頭龍脈好, 必有高人隱姓名 (Đệ nhất hồi) (Chỗ) thế núi lên cao xuống thấp, long mạch đẹp, Tất có cao nhân giấu tên họ.
5. (Động) Biết mà không nói, nói không hết ý. ◇Luận Ngữ 論語: “Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ” 二三子以我爲隱乎, 吾無隱乎爾 (Thuật nhi 述而) Hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả.
6. (Động) Thương xót, lân mẫn. ◇Mạnh tử 孟子: “Vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa” 王若隱其無罪而就死地 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết.
7. (Tính) Mơ hồ, lờ mờ, chưa rõ ràng. ◎Như: “ẩn ẩn” 隱隱 lờ mờ, “ẩn nhiên” 隱然 hơi ro rõ vậy, “ẩn ước” 隱約 lập lờ.
8. (Danh) Sự khốn khổ, nỗi thống khổ. ◇Quốc ngữ 國語: “Cần tuất dân ẩn” 勤恤民隱 (Chu ngữ thượng 周語上) Thương xót nỗi thống khổ của dân.
9. (Danh) Lời nói đố.
10. (Danh) Tường thấp.
11. Một âm là “ấn”. (Động) Tựa. ◎Như: “ấn kỉ nhi ngoạ” 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, “ấn nang” 隱囊 tựa gối. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Ấn kỉ phần hương lí ngọc cầm” 隱几焚香理玉琴 (Tức hứng 即興) Dựa ghế, đốt hương, gảy đàn ngọc.
12. § Tục viết là 隠.

Từ điển Trung-Anh

to lean upon