Có 3 kết quả:

Âm Pinyin: , ,
Unicode: U+96C5
Tổng nét: 12
Bộ: zhuī 隹 (+4 nét)
Lục thư: hình thanh
Hình thái: ⿰
Nét bút: 一フ丨ノノ丨丶一一一丨一
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao

Tự hình 4

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

1/3

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thể tài trong “Thi Kinh” 詩經. Dùng để ca tụng trong những dịp thiên tử và chư hầu triều hội hay yến tiệc. Có “Đại nhã” 大雅 và “Tiểu nhã” 小雅.
2. (Danh) Tình bạn, tình thân, giao tình. ◇Cảnh thế thông ngôn 警世通言: “Ngã dữ quân giao tuy bất thâm, nhiên ấu niên tằng hữu đồng song chi nhã” 我與君交雖不深, 然幼年曾有同窗之雅 (Quyển nhị thập ngũ) Tôi với ông tuy qua lại không thâm sâu, nhưng thuở nhỏ đã từng có tình bạn đồng học.
3. (Danh) Tên sách. § Sách “Nhĩ nhã” 爾雅 thường gọi tắt là “nhã”. Các sách huấn hỗ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là “nhã”. ◎Như: “dật nhã” 逸雅, “quảng nhã” 廣雅.
4. (Danh) Một thứ âm nhạc.
5. (Danh) Họ “Nhã”.
6. (Tính) Chính, đúng. ◇Luận Ngữ 論語: “Ố tử chi đoạt chu dã. Ố Trịnh thanh chi loạn nhã nhạc dã. Ố lợi khẩu chi phúc bang gia giả” 惡紫之奪朱也. 惡鄭聲之亂雅樂也. 惡利口之覆邦家者 (Dương Hóa 陽貨) Ghét màu tía cướp mất sắc đỏ. Ghét nhạc nước Trịnh làm loạn chính nhạc. Ghét kẻ bẻm mép làm nghiêng đổ nước nhà.
7. (Tính) Thanh cao, cao thượng, khác với thường tục. ◇Vương Bột 王勃: “Đô đốc Diêm Công chi nhã vọng, khể kích diêu lâm” 都督閻公之雅望, 棨戟遙臨 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Quan Đô đốc Diêm Công Dư là bậc cao nhã, khải kích từ xa tới đóng.
8. (Tính) Tốt, đẹp. ◎Như: “văn nhã” 文雅 nho nhã, lịch sự, “nhã quan” 雅觀 đẹp mắt.
9. (Phó) Cho nên, do đó. ◇Sử Kí 史記: “Xỉ kim hạ Ngụy, Ngụy dĩ Xỉ vi hầu thủ Phong. Bất hạ, thả đồ Phong. Ung Xỉ nhã bất dục thuộc Bái Công” 齒今下魏, 魏以齒為侯守豐. 不下, 且屠豐. 雍齒雅不欲屬沛公 (Cao Tổ bổn kỉ 高祖本紀) (Ung) Xỉ nếu theo vua Ngụy, vua Ngụy sẽ phong hầu cho Xỉ giữ đất Phong. Nếu không, sẽ làm cỏ dân đất Phong. Cho nên Ung Xỉ không muốn theo Bái Công.
10. (Phó) Rất, lắm. ◎Như: “nhã thiện cổ sắt” 雅善鼓瑟 rất giỏi đánh đàn sắt.
11. (Phó) Tiếng kính xưng đối với người khác. ◎Như: “nhã giáo” 雅教 xin chỉ dạy, “nhã giám” 雅鑒 xin soi xét.

Từ ghép 1

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thể tài trong “Thi Kinh” 詩經. Dùng để ca tụng trong những dịp thiên tử và chư hầu triều hội hay yến tiệc. Có “Đại nhã” 大雅 và “Tiểu nhã” 小雅.
2. (Danh) Tình bạn, tình thân, giao tình. ◇Cảnh thế thông ngôn 警世通言: “Ngã dữ quân giao tuy bất thâm, nhiên ấu niên tằng hữu đồng song chi nhã” 我與君交雖不深, 然幼年曾有同窗之雅 (Quyển nhị thập ngũ) Tôi với ông tuy qua lại không thâm sâu, nhưng thuở nhỏ đã từng có tình bạn đồng học.
3. (Danh) Tên sách. § Sách “Nhĩ nhã” 爾雅 thường gọi tắt là “nhã”. Các sách huấn hỗ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là “nhã”. ◎Như: “dật nhã” 逸雅, “quảng nhã” 廣雅.
4. (Danh) Một thứ âm nhạc.
5. (Danh) Họ “Nhã”.
6. (Tính) Chính, đúng. ◇Luận Ngữ 論語: “Ố tử chi đoạt chu dã. Ố Trịnh thanh chi loạn nhã nhạc dã. Ố lợi khẩu chi phúc bang gia giả” 惡紫之奪朱也. 惡鄭聲之亂雅樂也. 惡利口之覆邦家者 (Dương Hóa 陽貨) Ghét màu tía cướp mất sắc đỏ. Ghét nhạc nước Trịnh làm loạn chính nhạc. Ghét kẻ bẻm mép làm nghiêng đổ nước nhà.
7. (Tính) Thanh cao, cao thượng, khác với thường tục. ◇Vương Bột 王勃: “Đô đốc Diêm Công chi nhã vọng, khể kích diêu lâm” 都督閻公之雅望, 棨戟遙臨 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Quan Đô đốc Diêm Công Dư là bậc cao nhã, khải kích từ xa tới đóng.
8. (Tính) Tốt, đẹp. ◎Như: “văn nhã” 文雅 nho nhã, lịch sự, “nhã quan” 雅觀 đẹp mắt.
9. (Phó) Cho nên, do đó. ◇Sử Kí 史記: “Xỉ kim hạ Ngụy, Ngụy dĩ Xỉ vi hầu thủ Phong. Bất hạ, thả đồ Phong. Ung Xỉ nhã bất dục thuộc Bái Công” 齒今下魏, 魏以齒為侯守豐. 不下, 且屠豐. 雍齒雅不欲屬沛公 (Cao Tổ bổn kỉ 高祖本紀) (Ung) Xỉ nếu theo vua Ngụy, vua Ngụy sẽ phong hầu cho Xỉ giữ đất Phong. Nếu không, sẽ làm cỏ dân đất Phong. Cho nên Ung Xỉ không muốn theo Bái Công.
10. (Phó) Rất, lắm. ◎Như: “nhã thiện cổ sắt” 雅善鼓瑟 rất giỏi đánh đàn sắt.
11. (Phó) Tiếng kính xưng đối với người khác. ◎Như: “nhã giáo” 雅教 xin chỉ dạy, “nhã giám” 雅鑒 xin soi xét.

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. thường, hay, luôn
2. thanh nhã, tao nhã (trái với tục)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thể tài trong “Thi Kinh” 詩經. Dùng để ca tụng trong những dịp thiên tử và chư hầu triều hội hay yến tiệc. Có “Đại nhã” 大雅 và “Tiểu nhã” 小雅.
2. (Danh) Tình bạn, tình thân, giao tình. ◇Cảnh thế thông ngôn 警世通言: “Ngã dữ quân giao tuy bất thâm, nhiên ấu niên tằng hữu đồng song chi nhã” 我與君交雖不深, 然幼年曾有同窗之雅 (Quyển nhị thập ngũ) Tôi với ông tuy qua lại không thâm sâu, nhưng thuở nhỏ đã từng có tình bạn đồng học.
3. (Danh) Tên sách. § Sách “Nhĩ nhã” 爾雅 thường gọi tắt là “nhã”. Các sách huấn hỗ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là “nhã”. ◎Như: “dật nhã” 逸雅, “quảng nhã” 廣雅.
4. (Danh) Một thứ âm nhạc.
5. (Danh) Họ “Nhã”.
6. (Tính) Chính, đúng. ◇Luận Ngữ 論語: “Ố tử chi đoạt chu dã. Ố Trịnh thanh chi loạn nhã nhạc dã. Ố lợi khẩu chi phúc bang gia giả” 惡紫之奪朱也. 惡鄭聲之亂雅樂也. 惡利口之覆邦家者 (Dương Hóa 陽貨) Ghét màu tía cướp mất sắc đỏ. Ghét nhạc nước Trịnh làm loạn chính nhạc. Ghét kẻ bẻm mép làm nghiêng đổ nước nhà.
7. (Tính) Thanh cao, cao thượng, khác với thường tục. ◇Vương Bột 王勃: “Đô đốc Diêm Công chi nhã vọng, khể kích diêu lâm” 都督閻公之雅望, 棨戟遙臨 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Quan Đô đốc Diêm Công Dư là bậc cao nhã, khải kích từ xa tới đóng.
8. (Tính) Tốt, đẹp. ◎Như: “văn nhã” 文雅 nho nhã, lịch sự, “nhã quan” 雅觀 đẹp mắt.
9. (Phó) Cho nên, do đó. ◇Sử Kí 史記: “Xỉ kim hạ Ngụy, Ngụy dĩ Xỉ vi hầu thủ Phong. Bất hạ, thả đồ Phong. Ung Xỉ nhã bất dục thuộc Bái Công” 齒今下魏, 魏以齒為侯守豐. 不下, 且屠豐. 雍齒雅不欲屬沛公 (Cao Tổ bổn kỉ 高祖本紀) (Ung) Xỉ nếu theo vua Ngụy, vua Ngụy sẽ phong hầu cho Xỉ giữ đất Phong. Nếu không, sẽ làm cỏ dân đất Phong. Cho nên Ung Xỉ không muốn theo Bái Công.
10. (Phó) Rất, lắm. ◎Như: “nhã thiện cổ sắt” 雅善鼓瑟 rất giỏi đánh đàn sắt.
11. (Phó) Tiếng kính xưng đối với người khác. ◎Như: “nhã giáo” 雅教 xin chỉ dạy, “nhã giám” 雅鑒 xin soi xét.

Từ điển Thiều Chửu

① Chính, một lối thơ ca dùng vào nhạc ngày xưa. Như Kinh Thi 詩經 có đại nhã 大雅, tiểu nhã 小雅 ý nói những khúc ấy mới là khúc hát chính đính vậy.
② Thường. Như sách Luận ngữ 論語 nói tử sở nhã ngôn 子所雅言 câu đức thánh thường nói.
③ Tên sách, sách nhĩ nhã 爾雅 thường gọi tắt là nhã. Các sách huấn hỗ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là nhã. Như dật nhã 逸雅, quảng nhã 廣雅, v.v.
④ Nhàn nhã 嫻雅 dáng dấp dịu dàng.
⑤ Nhã, trái lại với tiếng tục, có phép tắc, có mẫu mực, không theo lối tục gọi là nhã.
⑥ Vốn thường. Như nhất nhật chi nhã 一日之雅 vốn thường có một ngày cũng thân gần nhau, nhã thiện cầm thi 雅善琴詩 vốn giỏi đàn và thơ.
⑦ Rất, lắm, dùng làm trợ từ (trong cổ văn có khi dùng tới).
⑧ Một thứ âm nhạc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhã (nhặn), thanh nhã, đẹp đẽ, cao thượng: 文雅 Nho nhã, lịch sự;
② Nhã ý;
③ Xưa nay, vốn thường: 雅善琴詩 Xưa nay (vốn thường) giỏi về đánh đàn và làm thơ; 一日之雅 Vốn thường có một ngày cùng thân gần nhau; 雍齒雅不慾屬沛公 Ung Xỉ vốn không muốn thuộc về Bái Công (Sử kí: Cao tổ bản kỉ);
④ (văn) Thường: 子所雅言 Lời Khổng Tử thường nói (Luận ngữ);
⑤ (văn) Chính: 大雅 Đại nhã (trong Kinh Thi); 小雅 Tiểu nhã (trong Kinh Thi);
⑥ (văn) Rất, lắm: 婦,趙女也,雅善鼓瑟 Vợ là con nhà họ Triệu, rất giỏi đánh đàn sắt (Hán thư: Dương Uẩn truyện);
⑦ (văn) Tên sách: 爾雅 Nhĩ nhã; 黃雅 Quảng nhã;
⑧ Một loại âm nhạc xưa (dùng trong chốn triều đình).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ Nha 鴉 — Một âm là Nhã. Xem Nhã.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Âm thanh tốt lành — Đẹp đẽ thanh cao — Chỉ thiên Đại nhã trong kinh Thi, nói về công nghiệp nhà Chu. Còn gọi là Chu nhã. Bài Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng có câu: » Lời ca ngợi tưởng ngồi trong Chu nhã « — Một âm Nha. Xem Nha.

Từ điển Trung-Anh

elegant

Từ ghép 175

Bā dá yǎ 芭达雅Bā dá yǎ 芭達雅Bā tí yǎ 芭提雅Bān yǎ míng 班雅明bó yǎ 博雅bù dēng dà yǎ zhī táng 不登大雅之堂bù yǎ 不雅bù yǎ guān 不雅觀bù yǎ guān 不雅观Chá yǎ 察雅Chá yǎ xiàn 察雅县Chá yǎ xiàn 察雅縣Chē lǐ yǎ bīn sī kè 車里雅賓斯克Chē lǐ yǎ bīn sī kè 车里雅宾斯克Dà yǎ 大雅Dà yǎ xiāng 大雅乡Dà yǎ xiāng 大雅鄉dàn yǎ 淡雅Dì lǐ yǎ sī tè 的里雅斯特diǎn yǎ 典雅Ěr yǎ 尔雅Ěr yǎ 爾雅fù yōng fēng yǎ 附庸風雅fù yōng fēng yǎ 附庸风雅gāo yǎ 高雅Guǎng yǎ 广雅Guǎng yǎ 廣雅Hóng yǎ 洪雅Hóng yǎ Xiàn 洪雅县Hóng yǎ Xiàn 洪雅縣Hóng yǎ zú 洪雅族jī kǒng kěn yǎ rè 基孔肯雅热jī kǒng kěn yǎ rè 基孔肯雅熱jùn yǎ 俊雅Kǎi sā lèi yǎ 凯撒肋雅Kǎi sā lèi yǎ 凱撒肋雅Léi kè yǎ wéi kè 雷克雅維克Léi kè yǎ wéi kè 雷克雅维克Léi kè yǎ wèi kè 雷克雅未克Lì yǎ dé 利雅得Lì yǎ dé 利雅德Líng yǎ 苓雅Líng yǎ qū 苓雅区Líng yǎ qū 苓雅區Lú bù ěr yǎ nà 卢布尔雅那Lú bù ěr yǎ nà 盧布爾雅那Mǎ yǎ 玛雅Mǎ yǎ 瑪雅Mǎ yǎ 馬雅Mǎ yǎ 马雅Mǎ yǎ kě fū sī jī 馬雅可夫斯基Mǎ yǎ kě fū sī jī 马雅可夫斯基Mǎ yǎ rén 玛雅人Mǎ yǎ rén 瑪雅人Nī wéi yǎ 妮維雅Nī wéi yǎ 妮维雅Ní yǎ 尼雅Ní yǎ Hé 尼雅河Ōū lái yǎ 欧莱雅Ōū lái yǎ 歐萊雅qīng yǎ 清雅qǔ zhōng zòu yǎ 曲終奏雅qǔ zhōng zòu yǎ 曲终奏雅rú yǎ 儒雅Shā yǎ 沙雅Shā yǎ xiàn 沙雅县Shā yǎ xiàn 沙雅縣sù yǎ 素雅Tài yǎ zú 泰雅族tián yǎ 恬雅wēn wén ěr yǎ 温文尔雅wēn wén ěr yǎ 溫文爾雅wēn yǎ 温雅wēn yǎ 溫雅wén yǎ 文雅Wū lí yǎ 乌黎雅Wū lí yǎ 烏黎雅Wū lǐ yǎ sū tái 乌里雅苏台Wū lǐ yǎ sū tái 烏里雅蘇台Wū qí yǎ 乌齐雅Wū qí yǎ 烏齊雅wú shāng dà yǎ 无伤大雅wú shāng dà yǎ 無傷大雅Xī fān yǎ shū 西番雅书Xī fān yǎ shū 西番雅書Xī lā yǎ zú 西拉雅族Xī yǎ tú 西雅图Xī yǎ tú 西雅圖Xǐ mǎ lā yǎ 喜馬拉雅Xǐ mǎ lā yǎ 喜马拉雅Xǐ mǎ lā yǎ shān 喜馬拉雅山Xǐ mǎ lā yǎ shān 喜马拉雅山Xǐ mǎ lā yǎ shān mài 喜馬拉雅山脈Xǐ mǎ lā yǎ shān mài 喜马拉雅山脉xián yǎ 娴雅xián yǎ 嫻雅xián yǎ 閑雅xián yǎ 闲雅xiǎo yǎ 小雅xīn yǎ 新雅xiù yǎ 秀雅yǎ ài 雅愛yǎ ài 雅爱yǎ chēng 雅称yǎ chēng 雅稱yǎ chì 雅飭yǎ chì 雅饬yǎ dān dì mào 雅丹地貌yǎ dàn 雅淡yǎ fǎ 雅法yǎ fáng 雅房yǎ gē 雅歌yǎ gù 雅故yǎ guān 雅觀yǎ guān 雅观yǎ hào 雅号yǎ hào 雅號yǎ huái 雅怀yǎ huái 雅懷yǎ jí 雅集yǎ jiān 雅間yǎ jiān 雅间yǎ jiào 雅教yǎ jié 雅洁yǎ jié 雅潔yǎ jìng 雅静yǎ jìng 雅靜yǎ lì 雅丽yǎ lì 雅麗yǎ liàng 雅量yǎ luó yú 雅罗鱼yǎ luó yú 雅羅魚yǎ pí 雅皮yǎ pí shì 雅皮士yǎ pǐ 雅痞yǎ qì 雅气yǎ qì 雅氣yǎ qù 雅趣yǎ rén 雅人yǎ rén shēn zhì 雅人深緻yǎ rén shēn zhì 雅人深致yǎ shí 雅什yǎ shì 雅事yǎ shì 雅士yǎ sī 雅司yǎ sī bìng 雅司病yǎ sú gòng shǎng 雅俗共賞yǎ sú gòng shǎng 雅俗共赏yǎ suàn 雅蒜yǎ wán 雅玩yǎ xiàng 雅相yǎ xìng 雅兴yǎ xìng 雅興yǎ xùn 雅馴yǎ xùn 雅驯yǎ yán 雅言yǎ yì 雅意yǎ yuè 雅乐yǎ yuè 雅樂yǎ zhèng 雅正yǎ zhèng 雅郑yǎ zhèng 雅鄭yǎ zhì 雅致yǎ zuò 雅座Yē gē ní yǎ 耶哥尼雅yī rì zhī yǎ 一日之雅yōu yǎ 优雅yōu yǎ 優雅yōu yǎ 幽雅Zhí luò Bù lán yǎ 直落布兰雅Zhí luò Bù lán yǎ 直落布蘭雅Zhū lì yǎ 茱莉雅Zhū lì yǎ · Jí lā dé 茱莉雅吉拉德zōng xiōng yǎ méi 棕胸雅鶥zōng xiōng yǎ méi 棕胸雅鹛