Có 4 kết quả:
bĩ • bỉ • phầu • phủ
Tổng nét: 7
Bộ: khẩu 口 (+4 nét)
Lục thư: hội ý
Hình thái: ⿱不口
Nét bút: 一ノ丨丶丨フ一
Thương Hiệt: MFR (一火口)
Unicode: U+5426
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: fǒu ㄈㄡˇ, pǐ ㄆㄧˇ
Âm Nôm: bí, phủ
Âm Nhật (onyomi): ヒ (hi)
Âm Nhật (kunyomi): いな (ina), いや (iya)
Âm Hàn: 부, 비
Âm Quảng Đông: fau2, pei2
Âm Nôm: bí, phủ
Âm Nhật (onyomi): ヒ (hi)
Âm Nhật (kunyomi): いな (ina), いや (iya)
Âm Hàn: 부, 비
Âm Quảng Đông: fau2, pei2
Tự hình 4

Dị thể 3
Một số bài thơ có sử dụng
• Bốc toán tử (Tiền độ nguyệt viên thì) - 卜算子(前度月圓時) (Thái Thân)
• Chu trung độc toạ hữu hoài kỳ 1 - 舟中獨坐有懷其一 (Ngô Thì Sĩ)
• Độc La Ngạn Đỗ đình nguyên từ Bắc phiên thư - 讀羅岸杜庭元辭北幡書 (Nguyễn Khuyến)
• Đường đa lệnh - 唐多令 (Lưu Quá)
• Khả thán - 可歎 (Đỗ Phủ)
• Ký thượng Vân Du viện - 寄上雲遊院 (Ngô Thì Chí)
• Thuỷ long ngâm - Vi Hàn Nam Giản thượng thư thọ Giáp Thìn tuế - 水龍吟-為韓南澗尚書壽甲辰歲 (Tân Khí Tật)
• Trương Hảo Hảo thi - 張好好詩 (Đỗ Mục)
• Tương thích Ngô Sở, lưu biệt Chương sứ quân lưu hậu kiêm mạc phủ chư công, đắc liễu tự - 將適吳楚,留別章使君留後兼幕府諸公,得柳字 (Đỗ Phủ)
• Viên trung hoàng quỳ tứ tuyệt kỳ 4 - 園中黃葵四絕其四 (Cao Bá Quát)
• Chu trung độc toạ hữu hoài kỳ 1 - 舟中獨坐有懷其一 (Ngô Thì Sĩ)
• Độc La Ngạn Đỗ đình nguyên từ Bắc phiên thư - 讀羅岸杜庭元辭北幡書 (Nguyễn Khuyến)
• Đường đa lệnh - 唐多令 (Lưu Quá)
• Khả thán - 可歎 (Đỗ Phủ)
• Ký thượng Vân Du viện - 寄上雲遊院 (Ngô Thì Chí)
• Thuỷ long ngâm - Vi Hàn Nam Giản thượng thư thọ Giáp Thìn tuế - 水龍吟-為韓南澗尚書壽甲辰歲 (Tân Khí Tật)
• Trương Hảo Hảo thi - 張好好詩 (Đỗ Mục)
• Tương thích Ngô Sở, lưu biệt Chương sứ quân lưu hậu kiêm mạc phủ chư công, đắc liễu tự - 將適吳楚,留別章使君留後兼幕府諸公,得柳字 (Đỗ Phủ)
• Viên trung hoàng quỳ tứ tuyệt kỳ 4 - 園中黃葵四絕其四 (Cao Bá Quát)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
1. khổ cực
2. một quẻ trong Kinh Dịch tượng trưng cho vận xấu
2. một quẻ trong Kinh Dịch tượng trưng cho vận xấu
Từ điển trích dẫn
1. (Phó) Không, không đồng ý. ◎Như: “phủ nhận” 否認 không chấp nhận, “phủ quyết” 否決 không thông qua nghị quyết. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Phủ, phi nhược thị dã” 否, 非若是也 (Ngụy sách tứ 魏策四) Không, không phải vậy.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
Từ điển Thiều Chửu
① Không, như thường kì chỉ phủ 嘗其旨否 nếm xem ngon không?
② Một âm là bĩ . Ác. Như tang bĩ 臧否 thiện ác.
③ Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái 泰, vận xấu gọi là bĩ 否.
② Một âm là bĩ . Ác. Như tang bĩ 臧否 thiện ác.
③ Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái 泰, vận xấu gọi là bĩ 否.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Tắc, bế tắc, không thông. (Ngb) Khó khăn, khốn quẫn: 聖有所否,物有所通 Thánh nhân có lúc bế tắc, vạn vật cũng có lúc thông suốt (Liệt tử);
② (văn) Xấu: 不擇善否 Không chọn xấu tốt (Trang tử);
③ (văn) Như 鄙 (bộ 阝);
④ (văn) Chê: 臧否 Khen chê;
⑤ Quẻ Bĩ (trong Kinh Dịch). Xem 否 [fôu].
② (văn) Xấu: 不擇善否 Không chọn xấu tốt (Trang tử);
③ (văn) Như 鄙 (bộ 阝);
④ (văn) Chê: 臧否 Khen chê;
⑤ Quẻ Bĩ (trong Kinh Dịch). Xem 否 [fôu].
Từ ghép 4
phồn & giản thể
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một quẻ trong kinh Dịch, dưới quẻ Khôn, trên quẻ Càn, nói về vạn vật ngưng trệ không thông — Chỉ sự bế tắc, cùng khốn — Chỉ việc xấu — Một âm khác là Phủ.
phồn & giản thể
Từ điển trích dẫn
1. (Phó) Không, không đồng ý. ◎Như: “phủ nhận” 否認 không chấp nhận, “phủ quyết” 否決 không thông qua nghị quyết. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Phủ, phi nhược thị dã” 否, 非若是也 (Ngụy sách tứ 魏策四) Không, không phải vậy.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
không
Từ điển trích dẫn
1. (Phó) Không, không đồng ý. ◎Như: “phủ nhận” 否認 không chấp nhận, “phủ quyết” 否決 không thông qua nghị quyết. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Phủ, phi nhược thị dã” 否, 非若是也 (Ngụy sách tứ 魏策四) Không, không phải vậy.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
2. (Phó) Không, hay không (dùng để hỏi). ◎Như: “tri đạo phủ?” 知道否 biết hay không? § Còn có âm là “phầu”. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Thiên nhai khẳng niệm cố nhân phầu” 天涯肯念故人否 (Đồ trung kí 途中寄) Bên trời liệu còn nhớ đến bạn cũ chăng?
3. (Liên) Nếu không. ◎Như: “phủ tắc” 否則 nếu không thì. § Cũng như “bất nhiên” 不然. ◎Như: “ngã đẳng nghi cấp quy gia, phủ tắc đại vũ” 我等宜急歸家, 否則大雨 chúng ta nên gấp về nhà, nếu không (sẽ mắc) mưa lớn.
4. Một âm là “bĩ”. (Danh) Tên một quẻ trong Dịch Kinh. Vận xấu, vận bế tắc gọi là “bĩ” 否. ◎Như: “bĩ cực thái lai” 否極泰來 vận xấu (bế tắc) hết, vận tốt (hanh thông) tới.
5. (Danh) Sự xấu xa, sự sai trái. ◇Thi Kinh 詩經: “Ô hô tiểu tử, Vị tri tang bĩ” 於呼小子, 未知臧否 (Đại nhã 大雅, Ức 抑) Hỡi ôi (bậc làm vua) nhỏ tuổi, Chưa biết tốt xấu phải trái.
6. (Tính) Xấu, xấu xa. ◎Như: “bĩ đức” 否德 đức hạnh xấu xa. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: “Cùng phu bĩ phụ, bất tri quốc gia chi lự” 窮夫否婦, 不知國家之慮 (Phục cổ 復古) Đàn ông đàn bà cùng khốn xấu xa, không biết việc ưu tư vì đất nước.
7. (Động) Chê. ◎Như: “tang bĩ” 臧否 khen chê.
Từ điển Thiều Chửu
① Không, như thường kì chỉ phủ 嘗其旨否 nếm xem ngon không?
② Một âm là bĩ . Ác. Như tang bĩ 臧否 thiện ác.
③ Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái 泰, vận xấu gọi là bĩ 否.
② Một âm là bĩ . Ác. Như tang bĩ 臧否 thiện ác.
③ Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái 泰, vận xấu gọi là bĩ 否.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Phủ định: 否決 Phủ quyết; 否認 Phủ nhận;
② (văn) Không, hay không: 這樣行否? Như thế được không?; 嘗其旨否 Nếm xem có ngon không?; 未知可否? Chưa biết có được không; 先生知其事否? Ngài có biết chuyện ấy không?; 這種農藥是否有效? Thứ thuốc trừ sâu này có hiệu quả không?;
③ Nếu không (thì) (thường đi chung với 則 thành 否則 [fôu zé]): 順我,則先刺心,否則四肢解盡,心憂不死 Nghe theo ta thì trước hết hãy đâm vào tim, nếu không thì tay chân đứt hết, tim vẫn không chết (Phương Bao: Ngục trung tạp kí); 作家必須深入生活,否則不可能寫出好的作品來 Nhà văn cần phải thâm nhập cuộc sống, nếu không thì không thể viết được tác phẩm hay;
④ (văn) Không (biểu thị ý phủ nhận, thường dùng như thành phần độc lập trong đoạn văn đối thoại): 曰:自織之與? 曰:否,以粟易之 (Mạnh tử) hỏi: Tự mình dệt nên ư? Đáp: Không phải, mà dùng thóc để đổi (Mạnh tử);
⑤ (văn) Không có (dùng như động từ): 其本亂而末治者,否矣 Gốc loạn mà ngọn trị là không có vậy (Đại học). Xem 否 [pê].
② (văn) Không, hay không: 這樣行否? Như thế được không?; 嘗其旨否 Nếm xem có ngon không?; 未知可否? Chưa biết có được không; 先生知其事否? Ngài có biết chuyện ấy không?; 這種農藥是否有效? Thứ thuốc trừ sâu này có hiệu quả không?;
③ Nếu không (thì) (thường đi chung với 則 thành 否則 [fôu zé]): 順我,則先刺心,否則四肢解盡,心憂不死 Nghe theo ta thì trước hết hãy đâm vào tim, nếu không thì tay chân đứt hết, tim vẫn không chết (Phương Bao: Ngục trung tạp kí); 作家必須深入生活,否則不可能寫出好的作品來 Nhà văn cần phải thâm nhập cuộc sống, nếu không thì không thể viết được tác phẩm hay;
④ (văn) Không (biểu thị ý phủ nhận, thường dùng như thành phần độc lập trong đoạn văn đối thoại): 曰:自織之與? 曰:否,以粟易之 (Mạnh tử) hỏi: Tự mình dệt nên ư? Đáp: Không phải, mà dùng thóc để đổi (Mạnh tử);
⑤ (văn) Không có (dùng như động từ): 其本亂而末治者,否矣 Gốc loạn mà ngọn trị là không có vậy (Đại học). Xem 否 [pê].
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Chẳng — Không phải — Tiếng dùng trong câu hỏi: Td: Khả phủ ( được hay không ) — Một âm khác là Bí. Xem Bí.
Từ ghép 7