Có 1 kết quả:
hịch
Tổng nét: 17
Bộ: mộc 木 (+13 nét)
Lục thư: hình thanh
Hình thái: ⿰木敫
Nét bút: 一丨ノ丶ノ丨フ一一丶一フノノ一ノ丶
Thương Hiệt: DHSK (木竹尸大)
Unicode: U+6A84
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: thấp
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: xí ㄒㄧˊ
Âm Nôm: hịch
Âm Nhật (onyomi): ケキ (keki)
Âm Nhật (kunyomi): げき.する (geki.suru), ふれぶみ (furebumi)
Âm Hàn: 격
Âm Quảng Đông: hat6
Âm Nôm: hịch
Âm Nhật (onyomi): ケキ (keki)
Âm Nhật (kunyomi): げき.する (geki.suru), ふれぶみ (furebumi)
Âm Hàn: 격
Âm Quảng Đông: hat6
Tự hình 2

Dị thể 1
Chữ gần giống 3
Một số bài thơ có sử dụng
• Bạch mã thiên - 白馬篇 (Tào Thực)
• Cảm ngộ kỳ 29 - 感遇其二十九 (Trần Tử Ngang)
• Cổ phong kỳ 34 (Vũ hịch như lưu tinh) - 古風其三十四(羽檄如流星) (Lý Bạch)
• Đoan dương tức sự - 端陽即事 (Phan Huy Ích)
• Ký Lê Bảo Xuyên Trấn Tây quân thứ - 寄黎寶川鎮西軍次 (Cao Bá Quát)
• Lâu cổ truyền canh - 樓鼓傳更 (Khuyết danh Việt Nam)
• Phạt Tống lộ bố văn - 伐宋露布文 (Lý Thường Kiệt)
• Tống cử nhân Nguyễn Giản Phủ chi Bắc Ninh hậu bổ - 送舉人阮簡甫之北寧候補 (Đoàn Huyên)
• Tống kinh sư doãn Nguyễn công vi Hành doanh chiêu thảo sứ - 送京師尹阮公為行營招討使 (Nguyễn Phi Khanh)
• Trở binh hành - 阻兵行 (Nguyễn Du)
• Cảm ngộ kỳ 29 - 感遇其二十九 (Trần Tử Ngang)
• Cổ phong kỳ 34 (Vũ hịch như lưu tinh) - 古風其三十四(羽檄如流星) (Lý Bạch)
• Đoan dương tức sự - 端陽即事 (Phan Huy Ích)
• Ký Lê Bảo Xuyên Trấn Tây quân thứ - 寄黎寶川鎮西軍次 (Cao Bá Quát)
• Lâu cổ truyền canh - 樓鼓傳更 (Khuyết danh Việt Nam)
• Phạt Tống lộ bố văn - 伐宋露布文 (Lý Thường Kiệt)
• Tống cử nhân Nguyễn Giản Phủ chi Bắc Ninh hậu bổ - 送舉人阮簡甫之北寧候補 (Đoàn Huyên)
• Tống kinh sư doãn Nguyễn công vi Hành doanh chiêu thảo sứ - 送京師尹阮公為行營招討使 (Nguyễn Phi Khanh)
• Trở binh hành - 阻兵行 (Nguyễn Du)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
chiếu hịch, lời kêu gọi dân chúng
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Bài văn của vua quan dùng để kêu gọi, hiểu dụ tướng sĩ, nhân dân. ◎Như: “vũ hịch” 羽檄 hịch khẩn cấp (viết vào mảnh ván cắm lông gà). ◇Sử Kí 史記: “Kim đại vương cử nhi đông, Tam Tần khả truyền hịch nhi định dã” 今大王舉而東, 三秦可傳檄而定也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Nay đại vương cất quân sang Đông, có thể truyền hịch mà bình định được Tam Tần. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Vũ hịch cấp phát như phi tinh” 羽檄急發如飛星 (Trở binh hành 阻兵行) Hịch lệnh cấp tốc như sao bay.
2. (Động) Dùng hịch để thông báo, ra lệnh. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Ư thị cấp hịch thuộc quan, thiết pháp bổ giải cật” 於是急檄屬官, 設法補解訖 (Vương giả 王者) Sau đó vội vàng ra lệnh cho thuộc quan tìm cách bù vào tiền đã mất.
2. (Động) Dùng hịch để thông báo, ra lệnh. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Ư thị cấp hịch thuộc quan, thiết pháp bổ giải cật” 於是急檄屬官, 設法補解訖 (Vương giả 王者) Sau đó vội vàng ra lệnh cho thuộc quan tìm cách bù vào tiền đã mất.
Từ điển Thiều Chửu
① Lời hịch, lời văn của các quan đòi hỏi, hiểu dụ hay trách cứ dân gọi là hịch, có việc cần kíp thì viết vào mảnh ván cắm lông gà vào gọi là vũ hịch 羽檄 để to cho biết là sự cần kíp.
Từ điển Trần Văn Chánh
① (Bài) hịch;
② Dùng bài hịch để kêu gọi hoặc lên án: 檄將士文 Bài kêu gọi các tướng sĩ (của Trần Quốc Tuấn).
② Dùng bài hịch để kêu gọi hoặc lên án: 檄將士文 Bài kêu gọi các tướng sĩ (của Trần Quốc Tuấn).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cây không có cành — Lời kêu gọi quân lính hoặc dân chúng. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu: » Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh. « Cũng gọi là Hịch văn.
Từ ghép 5