Có 2 kết quả:
phú • phúc
Tổng nét: 18
Bộ: á 襾 (+12 nét)
Lục thư: hình thanh & hội ý
Hình thái: ⿱覀復
Nét bút: 一丨フ丨丨一ノノ丨ノ一丨フ一一ノフ丶
Thương Hiệt: MWHOE (一田竹人水)
Unicode: U+8986
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: rất cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: rất cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: fù ㄈㄨˋ
Âm Nôm: phú
Âm Nhật (onyomi): フク (fuku)
Âm Nhật (kunyomi): おお.う (ō.u), くつがえ.す (kutsugae.su), くつがえ.る (kutsugae.ru)
Âm Hàn: 복, 부
Âm Quảng Đông: fau6, fuk1
Âm Nôm: phú
Âm Nhật (onyomi): フク (fuku)
Âm Nhật (kunyomi): おお.う (ō.u), くつがえ.す (kutsugae.su), くつがえ.る (kutsugae.ru)
Âm Hàn: 복, 부
Âm Quảng Đông: fau6, fuk1
Tự hình 4

Dị thể 7
Chữ gần giống 10
Một số bài thơ có sử dụng
• Cốc phong 5 - 穀風 5 (Khổng Tử)
• Diệp mã nhi phú - 葉馬兒賦 (Đoàn Xuân Lôi)
• Dương liễu chi thập thủ kỳ 2 - 楊柳枝 十首其二 (Tiết Năng)
• Đông nguyệt do Quảng Đông thuỷ trình vãng Quảng Tây tỉnh, hội thỉnh phong sứ thủ lộ tiến kinh, đạo trung ngâm đồng Ngô Huỳnh lưỡng phó sứ thứ Lạp Ông tam thập vận kỳ 19 - 冬月由廣東水程往廣西省會請封使取路進京道中吟同吳黃兩副使次笠翁三十韻其十九 (Trịnh Hoài Đức)
• Hồ Quảng quy chu đồ trung tác tam thập vận kỳ 07 - 湖廣歸舟途中作三十韻其七 (Ngô Nhân Tịnh)
• Liễu chi từ kỳ 6 - 柳枝辭其六 (Thành Ngạn Hùng)
• Quan ngải mạch - 觀刈麥 (Bạch Cư Dị)
• Sơn cư bách vịnh kỳ 095 - 山居百詠其九十五 (Tông Bản thiền sư)
• Thứ đô hộ Lý Trác ngược chính dân bạn - 刺都護李琢虐政民叛 (Bì Nhật Hưu)
• Tuý hậu cuồng ngôn, thù tặng Tiêu, Ân nhị hiệp luật - 醉後狂言,酬贈蕭、殷二協律 (Bạch Cư Dị)
• Diệp mã nhi phú - 葉馬兒賦 (Đoàn Xuân Lôi)
• Dương liễu chi thập thủ kỳ 2 - 楊柳枝 十首其二 (Tiết Năng)
• Đông nguyệt do Quảng Đông thuỷ trình vãng Quảng Tây tỉnh, hội thỉnh phong sứ thủ lộ tiến kinh, đạo trung ngâm đồng Ngô Huỳnh lưỡng phó sứ thứ Lạp Ông tam thập vận kỳ 19 - 冬月由廣東水程往廣西省會請封使取路進京道中吟同吳黃兩副使次笠翁三十韻其十九 (Trịnh Hoài Đức)
• Hồ Quảng quy chu đồ trung tác tam thập vận kỳ 07 - 湖廣歸舟途中作三十韻其七 (Ngô Nhân Tịnh)
• Liễu chi từ kỳ 6 - 柳枝辭其六 (Thành Ngạn Hùng)
• Quan ngải mạch - 觀刈麥 (Bạch Cư Dị)
• Sơn cư bách vịnh kỳ 095 - 山居百詠其九十五 (Tông Bản thiền sư)
• Thứ đô hộ Lý Trác ngược chính dân bạn - 刺都護李琢虐政民叛 (Bì Nhật Hưu)
• Tuý hậu cuồng ngôn, thù tặng Tiêu, Ân nhị hiệp luật - 醉後狂言,酬贈蕭、殷二協律 (Bạch Cư Dị)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
che, đậy
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Lật lại. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Phúc chu thủy tín dân do thủy” 覆舟始信民猶水 (Quan hải 關海) Thuyền lật mới tin dân như nước (ý nói nhà cầm vận nước cần được lòng dân ủng hộ). ◇Trang Tử 莊子: “Phúc bôi thủy ư ao đường chi thượng, tắc giới vi chi chu” 覆杯水於坳堂之上, 則芥為之舟 (Tiêu dao du 逍遙遊) Lật chén nước lên chỗ trũng trước sân, thì cọng cỏ làm thuyền trên đó được.
2. (Động) Nghiêng đổ. ◎Như: “tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám” 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
3. (Động) Hủy diệt, tiêu diệt. ◎Như: “toàn quân phúc một” 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
4. (Động) Trở lại, hồi, hoàn. § Cũng như “phúc” 復. ◎Như: “phúc tín” 覆信 viết thư trả lời lại.
5. (Động) Xét kĩ, thẩm sát. ◎Như: “phúc thí” 覆試 xét thi lại cho tường, “phúc tra” 覆查 tra xét lại cho kĩ.
6. (Động) Ẩn tàng, mai phục. ◇Ngụy thư 魏書: “Nãi dạ mật khiển kị phân bộ phúc chư yếu lộ, hữu phạm cấm giả, triếp tróc tống châu” 乃夜密遣騎分部覆諸要路, 有犯禁者, 輒捉送州 (Khốc lại truyện 酷吏傳, Lí Hồng Chi truyện 李洪之傳).
7. (Động) Phản, làm trái lại. ◎Như: “phản phúc vô thường” 反覆無常.
8. (Phó) Lại, trùng. § Cũng như “phức” 複. ◎Như: “trùng phúc” 重覆.
9. Một âm là “phú”. (Động) Che trùm, xõa. ◎Như: “thiên phú địa tải” 天覆地載 trời che đất chở, “điểu phú dực chi” 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
2. (Động) Nghiêng đổ. ◎Như: “tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám” 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
3. (Động) Hủy diệt, tiêu diệt. ◎Như: “toàn quân phúc một” 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
4. (Động) Trở lại, hồi, hoàn. § Cũng như “phúc” 復. ◎Như: “phúc tín” 覆信 viết thư trả lời lại.
5. (Động) Xét kĩ, thẩm sát. ◎Như: “phúc thí” 覆試 xét thi lại cho tường, “phúc tra” 覆查 tra xét lại cho kĩ.
6. (Động) Ẩn tàng, mai phục. ◇Ngụy thư 魏書: “Nãi dạ mật khiển kị phân bộ phúc chư yếu lộ, hữu phạm cấm giả, triếp tróc tống châu” 乃夜密遣騎分部覆諸要路, 有犯禁者, 輒捉送州 (Khốc lại truyện 酷吏傳, Lí Hồng Chi truyện 李洪之傳).
7. (Động) Phản, làm trái lại. ◎Như: “phản phúc vô thường” 反覆無常.
8. (Phó) Lại, trùng. § Cũng như “phức” 複. ◎Như: “trùng phúc” 重覆.
9. Một âm là “phú”. (Động) Che trùm, xõa. ◎Như: “thiên phú địa tải” 天覆地載 trời che đất chở, “điểu phú dực chi” 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
Từ điển Thiều Chửu
① Lật lại, kẻ nào hay giở giáo gọi là kẻ phản phúc vô thường 反覆無常.
② Nghiêng đổ. Như tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
③ Thua. Như toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
④ Xét kĩ. Như phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
⑤ Lại. Như phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại. Cũng như chữ phúc 復.
⑥ Một âm là phú. Che trùm, ấp. Như thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xoã cánh ấp.
⑦ Phục binh.
② Nghiêng đổ. Như tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
③ Thua. Như toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
④ Xét kĩ. Như phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
⑤ Lại. Như phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại. Cũng như chữ phúc 復.
⑥ Một âm là phú. Che trùm, ấp. Như thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xoã cánh ấp.
⑦ Phục binh.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Che. Trùm ở trên — Núp vào một chỗ để đánh bất ngờ — Một âm là phúc. Xem phúc.
Từ ghép 13
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
1. lật lại
2. đổ, dốc
2. đổ, dốc
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Lật lại. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Phúc chu thủy tín dân do thủy” 覆舟始信民猶水 (Quan hải 關海) Thuyền lật mới tin dân như nước (ý nói nhà cầm vận nước cần được lòng dân ủng hộ). ◇Trang Tử 莊子: “Phúc bôi thủy ư ao đường chi thượng, tắc giới vi chi chu” 覆杯水於坳堂之上, 則芥為之舟 (Tiêu dao du 逍遙遊) Lật chén nước lên chỗ trũng trước sân, thì cọng cỏ làm thuyền trên đó được.
2. (Động) Nghiêng đổ. ◎Như: “tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám” 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
3. (Động) Hủy diệt, tiêu diệt. ◎Như: “toàn quân phúc một” 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
4. (Động) Trở lại, hồi, hoàn. § Cũng như “phúc” 復. ◎Như: “phúc tín” 覆信 viết thư trả lời lại.
5. (Động) Xét kĩ, thẩm sát. ◎Như: “phúc thí” 覆試 xét thi lại cho tường, “phúc tra” 覆查 tra xét lại cho kĩ.
6. (Động) Ẩn tàng, mai phục. ◇Ngụy thư 魏書: “Nãi dạ mật khiển kị phân bộ phúc chư yếu lộ, hữu phạm cấm giả, triếp tróc tống châu” 乃夜密遣騎分部覆諸要路, 有犯禁者, 輒捉送州 (Khốc lại truyện 酷吏傳, Lí Hồng Chi truyện 李洪之傳).
7. (Động) Phản, làm trái lại. ◎Như: “phản phúc vô thường” 反覆無常.
8. (Phó) Lại, trùng. § Cũng như “phức” 複. ◎Như: “trùng phúc” 重覆.
9. Một âm là “phú”. (Động) Che trùm, xõa. ◎Như: “thiên phú địa tải” 天覆地載 trời che đất chở, “điểu phú dực chi” 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
2. (Động) Nghiêng đổ. ◎Như: “tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám” 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
3. (Động) Hủy diệt, tiêu diệt. ◎Như: “toàn quân phúc một” 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
4. (Động) Trở lại, hồi, hoàn. § Cũng như “phúc” 復. ◎Như: “phúc tín” 覆信 viết thư trả lời lại.
5. (Động) Xét kĩ, thẩm sát. ◎Như: “phúc thí” 覆試 xét thi lại cho tường, “phúc tra” 覆查 tra xét lại cho kĩ.
6. (Động) Ẩn tàng, mai phục. ◇Ngụy thư 魏書: “Nãi dạ mật khiển kị phân bộ phúc chư yếu lộ, hữu phạm cấm giả, triếp tróc tống châu” 乃夜密遣騎分部覆諸要路, 有犯禁者, 輒捉送州 (Khốc lại truyện 酷吏傳, Lí Hồng Chi truyện 李洪之傳).
7. (Động) Phản, làm trái lại. ◎Như: “phản phúc vô thường” 反覆無常.
8. (Phó) Lại, trùng. § Cũng như “phức” 複. ◎Như: “trùng phúc” 重覆.
9. Một âm là “phú”. (Động) Che trùm, xõa. ◎Như: “thiên phú địa tải” 天覆地載 trời che đất chở, “điểu phú dực chi” 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
Từ điển Thiều Chửu
① Lật lại, kẻ nào hay giở giáo gọi là kẻ phản phúc vô thường 反覆無常.
② Nghiêng đổ. Như tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
③ Thua. Như toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
④ Xét kĩ. Như phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
⑤ Lại. Như phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại. Cũng như chữ phúc 復.
⑥ Một âm là phú. Che trùm, ấp. Như thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xoã cánh ấp.
⑦ Phục binh.
② Nghiêng đổ. Như tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
③ Thua. Như toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
④ Xét kĩ. Như phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
⑤ Lại. Như phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại. Cũng như chữ phúc 復.
⑥ Một âm là phú. Che trùm, ấp. Như thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xoã cánh ấp.
⑦ Phục binh.
Từ điển Trần Văn Chánh
① (văn) Che, phủ: 天覆地載 Trời che đất chở;
② Đổ, lật, ụp: 覆舟 Thuyền bị lật; 前車之覆,後車之監 Xe trước đổ, xe sau lấy đó làm răn. (Ngb) Lật lọng, tráo trở: 反覆無常 tráo trở vô thường;
③ Như 復 [fù] (bộ 彳).
② Đổ, lật, ụp: 覆舟 Thuyền bị lật; 前車之覆,後車之監 Xe trước đổ, xe sau lấy đó làm răn. (Ngb) Lật lọng, tráo trở: 反覆無常 tráo trở vô thường;
③ Như 復 [fù] (bộ 彳).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Đầy lại. Ngược lại. Td: Phản phúc ( tráo trở lật lọng ) — Xem xét kĩ càng — Trả lời — Phúc thuỷ nan thu. » Thương ôi nước đổ bốc đầy được đâu «. ( Bích Câu ). Nghiêng đổ. Lật úp — Một âm là Phú. Xem Phú.
Từ ghép 12