Có 3 kết quả:
tá • tạ • tịch
Tổng nét: 17
Bộ: thảo 艸 (+14 nét)
Lục thư: hình thanh & hội ý
Hình thái: ⿱艹耤
Nét bút: 一丨丨一一一丨ノ丶一丨丨一丨フ一一
Thương Hiệt: TQDA (廿手木日)
Unicode: U+85C9
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: jí ㄐㄧˊ, jiè ㄐㄧㄝˋ
Âm Nôm: chạ, tã
Âm Nhật (onyomi): シャ (sha), セキ (seki), ジャク (jaku)
Âm Nhật (kunyomi): かり.る (kari.ru), ふ.む (fu.mu)
Âm Hàn: 자, 적
Âm Quảng Đông: ze3, ze6, zik6
Âm Nôm: chạ, tã
Âm Nhật (onyomi): シャ (sha), セキ (seki), ジャク (jaku)
Âm Nhật (kunyomi): かり.る (kari.ru), ふ.む (fu.mu)
Âm Hàn: 자, 적
Âm Quảng Đông: ze3, ze6, zik6
Tự hình 4

Dị thể 4
Một số bài thơ có sử dụng
• Bồ tát man - Thành lý chung - 菩薩蠻 - 城裏鐘 (Hạ Chú)
• Ca diên hữu sở kiến - 歌筵有所見 (Đặng Huy Trứ)
• Đăng Nghĩ Nghiễn đài - 登擬峴台 (Lục Du)
• Phụng tặng Lô ngũ trượng tham mưu Cư - 奉贈盧五丈參謀琚 (Đỗ Phủ)
• Tại kinh thị chúng tử - 在京示眾子 (Phan Thúc Trực)
• Tặng Lý bát bí thư biệt tam thập vận - 贈李八祕書別三十韻 (Đỗ Phủ)
• Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài phụng ký Trịnh giám, Lý tân khách nhất bách vận - 秋日夔府詠懷奉寄鄭監李賓客一百韻 (Đỗ Phủ)
• Thướng hậu viên sơn cước - 上後園山腳 (Đỗ Phủ)
• Tống Phàn nhị thập tam thị ngự phó Hán Trung phán quan - 送樊二十三侍御赴漢中判官 (Đỗ Phủ)
• Vịnh sử thi kỳ 2 - 詠史詩其二 (Tả Tư)
• Ca diên hữu sở kiến - 歌筵有所見 (Đặng Huy Trứ)
• Đăng Nghĩ Nghiễn đài - 登擬峴台 (Lục Du)
• Phụng tặng Lô ngũ trượng tham mưu Cư - 奉贈盧五丈參謀琚 (Đỗ Phủ)
• Tại kinh thị chúng tử - 在京示眾子 (Phan Thúc Trực)
• Tặng Lý bát bí thư biệt tam thập vận - 贈李八祕書別三十韻 (Đỗ Phủ)
• Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài phụng ký Trịnh giám, Lý tân khách nhất bách vận - 秋日夔府詠懷奉寄鄭監李賓客一百韻 (Đỗ Phủ)
• Thướng hậu viên sơn cước - 上後園山腳 (Đỗ Phủ)
• Tống Phàn nhị thập tam thị ngự phó Hán Trung phán quan - 送樊二十三侍御赴漢中判官 (Đỗ Phủ)
• Vịnh sử thi kỳ 2 - 詠史詩其二 (Tả Tư)
phồn & giản thể
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Chiếc đệm bằng cỏ;
② Dựa vào, cậy vào;
③ Mượn: 藉口 Mượn cớ;
④ Cho mượn, cung cấp;
⑤ Khoan dung;
⑥ An ủi;
⑦ Đè, lót: 往往而死者相藉也 Thường vì người chết nhiều quá nên họ nằm đè lên nhau (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
⑧ Ngồi hoặc nằm lên trên;
⑨ Nếu, ví như;
⑩ [Jiè] (Họ) Tạ.
② Dựa vào, cậy vào;
③ Mượn: 藉口 Mượn cớ;
④ Cho mượn, cung cấp;
⑤ Khoan dung;
⑥ An ủi;
⑦ Đè, lót: 往往而死者相藉也 Thường vì người chết nhiều quá nên họ nằm đè lên nhau (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
⑧ Ngồi hoặc nằm lên trên;
⑨ Nếu, ví như;
⑩ [Jiè] (Họ) Tạ.
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
1. nhờ vào, trông cậy vào
2. vin cớ, mượn cớ
2. vin cớ, mượn cớ
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Chiếu, đệm. ◇Dịch Kinh 易經: “Tạ dụng bạch mao” 藉用白茅 (Đại quá quái 大過卦) Chiếu dùng cỏ tranh.
2. (Danh) Họ “Tạ”.
3. (Động) Đệm, lót. ◇Bào Chiếu 鮑照: “Trâm kim tạ khỉ thăng khúc diên” 簪金藉綺升曲筵 (Đại bạch trữ vũ ca từ 代白紵舞歌詞, Chi tứ).
4. (Động) Nằm, ngồi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Hoàn dữ khứ niên nhân, Cộng tạ Tây Hồ thảo” 還與去年人, 共藉西湖草 (Thục khách đáo Giang Nam từ 蜀客到江南詞) Lại được với người năm trước, Cùng ngồi trên cỏ ở Tây Hồ.
5. (Động) Giúp, giúp thêm vào. ◇Lưu Hiệp 劉勰: “Sái bút dĩ thành hàm ca, Hòa mặc dĩ tạ đàm tiếu” 灑筆以成酣歌, 和墨以藉談笑 (Văn tâm điêu long 文心雕龍, Thì tự 時序).
6. (Động) Dựa, nương tựa, nhờ. ◎Như: “bằng tạ” 憑藉 nhờ cậy, nương tựa. ◇Cao Bá Quát 高伯适: “Trĩ tử khiên y tạ khúc quăng” 稚子牽衣藉曲肱 (Bệnh trung 病中) Con thơ kéo áo dựa khuỷu tay (đòi cha khoanh tay để gối đầu).
7. (Động) Mượn. ◎Như: “tạ khẩu” 藉口 mượn cớ thối thác, “tạ sự sinh đoan” 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
8. (Động) Hàm súc, không để lộ ra ngoài. ◎Như: “uẩn tạ” 蘊藉 hàm súc.
9. (Động) An ủi, phủ úy. ◎Như: “ủy tạ” 慰藉 yên ủi.
10. (Liên) Nếu, ví như, ví thể. § Tương đương với “như quả” 如果, “giả sử” 假使.
11. (Tính) § Xem “lang tạ” 狼藉.
12. Một âm là “tịch”. (Động) Cống hiến, dâng.
13. (Động) Luyến tiếc, cố niệm.
14. (Động) Dùng dây, thừng... để trói buộc.
15. (Động) Đạp, xéo, chà đạp. § Thông “tịch” 籍. ◇Sử Kí 史記: “Thái hậu nộ, bất thực, viết: Kim ngã tại dã, nhi nhân giai tịch ngô đệ, lệnh ngã bách tuế hậu, giai ngư nhục chi hĩ” 太后怒, 不食, 曰: 今我在也, 而人皆藉吾弟, 令我百歲後, 皆魚肉之矣 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Thái hậu nổi giận không ăn, nói: Nay ta còn sống mà người ta đều chà đạp em của ta, khi ta trăm tuổi rồi thì họ ăn thịt nó mất.
16. (Động) Giẫm chân lên. § Thông “tịch” 籍. ◎Như: “tịch điền” 藉田 ruộng do vua thân chinh bước xuống cày.
17. (Tính) Nhiều, thịnh.
2. (Danh) Họ “Tạ”.
3. (Động) Đệm, lót. ◇Bào Chiếu 鮑照: “Trâm kim tạ khỉ thăng khúc diên” 簪金藉綺升曲筵 (Đại bạch trữ vũ ca từ 代白紵舞歌詞, Chi tứ).
4. (Động) Nằm, ngồi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Hoàn dữ khứ niên nhân, Cộng tạ Tây Hồ thảo” 還與去年人, 共藉西湖草 (Thục khách đáo Giang Nam từ 蜀客到江南詞) Lại được với người năm trước, Cùng ngồi trên cỏ ở Tây Hồ.
5. (Động) Giúp, giúp thêm vào. ◇Lưu Hiệp 劉勰: “Sái bút dĩ thành hàm ca, Hòa mặc dĩ tạ đàm tiếu” 灑筆以成酣歌, 和墨以藉談笑 (Văn tâm điêu long 文心雕龍, Thì tự 時序).
6. (Động) Dựa, nương tựa, nhờ. ◎Như: “bằng tạ” 憑藉 nhờ cậy, nương tựa. ◇Cao Bá Quát 高伯适: “Trĩ tử khiên y tạ khúc quăng” 稚子牽衣藉曲肱 (Bệnh trung 病中) Con thơ kéo áo dựa khuỷu tay (đòi cha khoanh tay để gối đầu).
7. (Động) Mượn. ◎Như: “tạ khẩu” 藉口 mượn cớ thối thác, “tạ sự sinh đoan” 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
8. (Động) Hàm súc, không để lộ ra ngoài. ◎Như: “uẩn tạ” 蘊藉 hàm súc.
9. (Động) An ủi, phủ úy. ◎Như: “ủy tạ” 慰藉 yên ủi.
10. (Liên) Nếu, ví như, ví thể. § Tương đương với “như quả” 如果, “giả sử” 假使.
11. (Tính) § Xem “lang tạ” 狼藉.
12. Một âm là “tịch”. (Động) Cống hiến, dâng.
13. (Động) Luyến tiếc, cố niệm.
14. (Động) Dùng dây, thừng... để trói buộc.
15. (Động) Đạp, xéo, chà đạp. § Thông “tịch” 籍. ◇Sử Kí 史記: “Thái hậu nộ, bất thực, viết: Kim ngã tại dã, nhi nhân giai tịch ngô đệ, lệnh ngã bách tuế hậu, giai ngư nhục chi hĩ” 太后怒, 不食, 曰: 今我在也, 而人皆藉吾弟, 令我百歲後, 皆魚肉之矣 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Thái hậu nổi giận không ăn, nói: Nay ta còn sống mà người ta đều chà đạp em của ta, khi ta trăm tuổi rồi thì họ ăn thịt nó mất.
16. (Động) Giẫm chân lên. § Thông “tịch” 籍. ◎Như: “tịch điền” 藉田 ruộng do vua thân chinh bước xuống cày.
17. (Tính) Nhiều, thịnh.
Từ điển Thiều Chửu
① Cái chiếu.
② Chiếu để nằm, nên có khi dùng chữ tạ có nghĩa là nằm.
③ Nhờ. Thân có chỗ nhờ cậy gọi là bằng tạ 憑藉 nhờ cậy, lợi dụng.
③ Mượn. Như tạ khẩu 藉口 mượn cớ lót liệng, tạ sự sinh đoan 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
④ Khoan dong. Như uẩn tạ 醞藉 bao dong, uý tạ 慰藉 yên ủi.
⑤ Ví thể. Dùng làm trợ từ.
⑥ Mượn, nhờ.
⑦ Một âm là tịch. Giẫm, xéo.
⑧ Cùng nghĩa với chữ tịch 籍.
⑨ Họ Tạ.
② Chiếu để nằm, nên có khi dùng chữ tạ có nghĩa là nằm.
③ Nhờ. Thân có chỗ nhờ cậy gọi là bằng tạ 憑藉 nhờ cậy, lợi dụng.
③ Mượn. Như tạ khẩu 藉口 mượn cớ lót liệng, tạ sự sinh đoan 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
④ Khoan dong. Như uẩn tạ 醞藉 bao dong, uý tạ 慰藉 yên ủi.
⑤ Ví thể. Dùng làm trợ từ.
⑥ Mượn, nhờ.
⑦ Một âm là tịch. Giẫm, xéo.
⑧ Cùng nghĩa với chữ tịch 籍.
⑨ Họ Tạ.
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Chiếc đệm bằng cỏ;
② Dựa vào, cậy vào;
③ Mượn: 藉口 Mượn cớ;
④ Cho mượn, cung cấp;
⑤ Khoan dung;
⑥ An ủi;
⑦ Đè, lót: 往往而死者相藉也 Thường vì người chết nhiều quá nên họ nằm đè lên nhau (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
⑧ Ngồi hoặc nằm lên trên;
⑨ Nếu, ví như;
⑩ [Jiè] (Họ) Tạ.
② Dựa vào, cậy vào;
③ Mượn: 藉口 Mượn cớ;
④ Cho mượn, cung cấp;
⑤ Khoan dung;
⑥ An ủi;
⑦ Đè, lót: 往往而死者相藉也 Thường vì người chết nhiều quá nên họ nằm đè lên nhau (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
⑧ Ngồi hoặc nằm lên trên;
⑨ Nếu, ví như;
⑩ [Jiè] (Họ) Tạ.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dựa vào — Nhờ mượn — Nằm ngồi lên trên — Cái chiếu — Dâng biếu — Một âm là Tịch. Xem Tịch.
Từ ghép 11
bằng tạ 憑藉 • chẩm kinh tạ thư 枕經藉書 • chẩm tạ 枕藉 • lang tạ 狼藉 • tạ đoan 藉端 • tạ khẩu 藉口 • tạ sự 藉事 • tạ thủ 藉手 • tạ từ 藉詞 • uẩn tạ 蘊藉 • uý tạ 慰藉
phồn & giản thể
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Chiếu, đệm. ◇Dịch Kinh 易經: “Tạ dụng bạch mao” 藉用白茅 (Đại quá quái 大過卦) Chiếu dùng cỏ tranh.
2. (Danh) Họ “Tạ”.
3. (Động) Đệm, lót. ◇Bào Chiếu 鮑照: “Trâm kim tạ khỉ thăng khúc diên” 簪金藉綺升曲筵 (Đại bạch trữ vũ ca từ 代白紵舞歌詞, Chi tứ).
4. (Động) Nằm, ngồi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Hoàn dữ khứ niên nhân, Cộng tạ Tây Hồ thảo” 還與去年人, 共藉西湖草 (Thục khách đáo Giang Nam từ 蜀客到江南詞) Lại được với người năm trước, Cùng ngồi trên cỏ ở Tây Hồ.
5. (Động) Giúp, giúp thêm vào. ◇Lưu Hiệp 劉勰: “Sái bút dĩ thành hàm ca, Hòa mặc dĩ tạ đàm tiếu” 灑筆以成酣歌, 和墨以藉談笑 (Văn tâm điêu long 文心雕龍, Thì tự 時序).
6. (Động) Dựa, nương tựa, nhờ. ◎Như: “bằng tạ” 憑藉 nhờ cậy, nương tựa. ◇Cao Bá Quát 高伯适: “Trĩ tử khiên y tạ khúc quăng” 稚子牽衣藉曲肱 (Bệnh trung 病中) Con thơ kéo áo dựa khuỷu tay (đòi cha khoanh tay để gối đầu).
7. (Động) Mượn. ◎Như: “tạ khẩu” 藉口 mượn cớ thối thác, “tạ sự sinh đoan” 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
8. (Động) Hàm súc, không để lộ ra ngoài. ◎Như: “uẩn tạ” 蘊藉 hàm súc.
9. (Động) An ủi, phủ úy. ◎Như: “ủy tạ” 慰藉 yên ủi.
10. (Liên) Nếu, ví như, ví thể. § Tương đương với “như quả” 如果, “giả sử” 假使.
11. (Tính) § Xem “lang tạ” 狼藉.
12. Một âm là “tịch”. (Động) Cống hiến, dâng.
13. (Động) Luyến tiếc, cố niệm.
14. (Động) Dùng dây, thừng... để trói buộc.
15. (Động) Đạp, xéo, chà đạp. § Thông “tịch” 籍. ◇Sử Kí 史記: “Thái hậu nộ, bất thực, viết: Kim ngã tại dã, nhi nhân giai tịch ngô đệ, lệnh ngã bách tuế hậu, giai ngư nhục chi hĩ” 太后怒, 不食, 曰: 今我在也, 而人皆藉吾弟, 令我百歲後, 皆魚肉之矣 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Thái hậu nổi giận không ăn, nói: Nay ta còn sống mà người ta đều chà đạp em của ta, khi ta trăm tuổi rồi thì họ ăn thịt nó mất.
16. (Động) Giẫm chân lên. § Thông “tịch” 籍. ◎Như: “tịch điền” 藉田 ruộng do vua thân chinh bước xuống cày.
17. (Tính) Nhiều, thịnh.
2. (Danh) Họ “Tạ”.
3. (Động) Đệm, lót. ◇Bào Chiếu 鮑照: “Trâm kim tạ khỉ thăng khúc diên” 簪金藉綺升曲筵 (Đại bạch trữ vũ ca từ 代白紵舞歌詞, Chi tứ).
4. (Động) Nằm, ngồi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Hoàn dữ khứ niên nhân, Cộng tạ Tây Hồ thảo” 還與去年人, 共藉西湖草 (Thục khách đáo Giang Nam từ 蜀客到江南詞) Lại được với người năm trước, Cùng ngồi trên cỏ ở Tây Hồ.
5. (Động) Giúp, giúp thêm vào. ◇Lưu Hiệp 劉勰: “Sái bút dĩ thành hàm ca, Hòa mặc dĩ tạ đàm tiếu” 灑筆以成酣歌, 和墨以藉談笑 (Văn tâm điêu long 文心雕龍, Thì tự 時序).
6. (Động) Dựa, nương tựa, nhờ. ◎Như: “bằng tạ” 憑藉 nhờ cậy, nương tựa. ◇Cao Bá Quát 高伯适: “Trĩ tử khiên y tạ khúc quăng” 稚子牽衣藉曲肱 (Bệnh trung 病中) Con thơ kéo áo dựa khuỷu tay (đòi cha khoanh tay để gối đầu).
7. (Động) Mượn. ◎Như: “tạ khẩu” 藉口 mượn cớ thối thác, “tạ sự sinh đoan” 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
8. (Động) Hàm súc, không để lộ ra ngoài. ◎Như: “uẩn tạ” 蘊藉 hàm súc.
9. (Động) An ủi, phủ úy. ◎Như: “ủy tạ” 慰藉 yên ủi.
10. (Liên) Nếu, ví như, ví thể. § Tương đương với “như quả” 如果, “giả sử” 假使.
11. (Tính) § Xem “lang tạ” 狼藉.
12. Một âm là “tịch”. (Động) Cống hiến, dâng.
13. (Động) Luyến tiếc, cố niệm.
14. (Động) Dùng dây, thừng... để trói buộc.
15. (Động) Đạp, xéo, chà đạp. § Thông “tịch” 籍. ◇Sử Kí 史記: “Thái hậu nộ, bất thực, viết: Kim ngã tại dã, nhi nhân giai tịch ngô đệ, lệnh ngã bách tuế hậu, giai ngư nhục chi hĩ” 太后怒, 不食, 曰: 今我在也, 而人皆藉吾弟, 令我百歲後, 皆魚肉之矣 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Thái hậu nổi giận không ăn, nói: Nay ta còn sống mà người ta đều chà đạp em của ta, khi ta trăm tuổi rồi thì họ ăn thịt nó mất.
16. (Động) Giẫm chân lên. § Thông “tịch” 籍. ◎Như: “tịch điền” 藉田 ruộng do vua thân chinh bước xuống cày.
17. (Tính) Nhiều, thịnh.
Từ điển Thiều Chửu
① Cái chiếu.
② Chiếu để nằm, nên có khi dùng chữ tạ có nghĩa là nằm.
③ Nhờ. Thân có chỗ nhờ cậy gọi là bằng tạ 憑藉 nhờ cậy, lợi dụng.
③ Mượn. Như tạ khẩu 藉口 mượn cớ lót liệng, tạ sự sinh đoan 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
④ Khoan dong. Như uẩn tạ 醞藉 bao dong, uý tạ 慰藉 yên ủi.
⑤ Ví thể. Dùng làm trợ từ.
⑥ Mượn, nhờ.
⑦ Một âm là tịch. Giẫm, xéo.
⑧ Cùng nghĩa với chữ tịch 籍.
⑨ Họ Tạ.
② Chiếu để nằm, nên có khi dùng chữ tạ có nghĩa là nằm.
③ Nhờ. Thân có chỗ nhờ cậy gọi là bằng tạ 憑藉 nhờ cậy, lợi dụng.
③ Mượn. Như tạ khẩu 藉口 mượn cớ lót liệng, tạ sự sinh đoan 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
④ Khoan dong. Như uẩn tạ 醞藉 bao dong, uý tạ 慰藉 yên ủi.
⑤ Ví thể. Dùng làm trợ từ.
⑥ Mượn, nhờ.
⑦ Một âm là tịch. Giẫm, xéo.
⑧ Cùng nghĩa với chữ tịch 籍.
⑨ Họ Tạ.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Xem 狼藉 [lángjí];
② Giẫm đạp, xéo lên;
③ Cống hiến, tiến cống;
④ Như 籍 (bộ 竹);
⑤ Ruộng tịch (tịch điền, ruộng thiên tử trưng dụng sức dân để cày cấy).
② Giẫm đạp, xéo lên;
③ Cống hiến, tiến cống;
④ Như 籍 (bộ 竹);
⑤ Ruộng tịch (tịch điền, ruộng thiên tử trưng dụng sức dân để cày cấy).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dẫm, đạp lên — Cống hiến — Dùng như chữ Tịch 籍 — Một âm là Tạ. Xem Tạ.