Có 3 kết quả:
bình • bính • phanh
Tổng nét: 9
Bộ: thi 尸 (+6 nét)
Lục thư: hình thanh
Hình thái: ⿸尸并
Nét bút: フ一ノ丶ノ一一ノ丨
Thương Hiệt: STT (尸廿廿)
Unicode: U+5C4F
Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: cao
Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: cao
Âm đọc khác
Âm Quan thoại: bīng ㄅㄧㄥ, bǐng ㄅㄧㄥˇ, bìng ㄅㄧㄥˋ, píng ㄆㄧㄥˊ
Âm Nôm: bình
Âm Nhật (onyomi): ヘイ (hei), ビョウ (byō)
Âm Nhật (kunyomi): おお.う (ō.u), しりぞ.く (shirizo.ku), びょう.ぶ (byō.bu)
Âm Hàn: 병
Âm Quảng Đông: bing2, ping4
Âm Nôm: bình
Âm Nhật (onyomi): ヘイ (hei), ビョウ (byō)
Âm Nhật (kunyomi): おお.う (ō.u), しりぞ.く (shirizo.ku), びょう.ぶ (byō.bu)
Âm Hàn: 병
Âm Quảng Đông: bing2, ping4
Tự hình 4

Dị thể 10
Chữ gần giống 34
Một số bài thơ có sử dụng
• Bình san điệp thuý - 屏山疊翠 (Mạc Thiên Tích)
• Đàm sơn nhân ẩn cư - 覃山人隱居 (Đỗ Phủ)
• Đông chí trai cư ngẫu duyệt cựu cảo chí hoài - 冬至齋居偶閱舊稿誌懷 (Ái Tân Giác La Hoằng Lịch)
• Hiệu cổ thu dạ trường - 效古秋夜長 (Tiền Khởi)
• Hoạ Quảng Bình đồng thành Phiên Sứ Ngọc Trang Hoàng Kiêm tiên sinh thuyên thăng Hà Tĩnh tuần phủ lưu giản nguyên vận kỳ 1 - 和廣平同城藩使玉莊黃兼先生銓陞河靜巡撫留柬原韻其一 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Lâm giang tiên kỳ 2 - 臨江仙其二 (Án Kỷ Đạo)
• Thằng Trì hoạ Hoàng Bình Thiến bích gian thi kỳ 2 - 澠池和黃平倩壁間詩其二 (Viên Hoằng Đạo)
• Thiên Bình sơn - 天平山 (Tô Thuấn Khâm)
• Thuý Hoa sơn - 翠花山 (Vũ Phạm Khải)
• Văn khiển cảm tác - 聞譴感作 (Phan Huy Ích)
• Đàm sơn nhân ẩn cư - 覃山人隱居 (Đỗ Phủ)
• Đông chí trai cư ngẫu duyệt cựu cảo chí hoài - 冬至齋居偶閱舊稿誌懷 (Ái Tân Giác La Hoằng Lịch)
• Hiệu cổ thu dạ trường - 效古秋夜長 (Tiền Khởi)
• Hoạ Quảng Bình đồng thành Phiên Sứ Ngọc Trang Hoàng Kiêm tiên sinh thuyên thăng Hà Tĩnh tuần phủ lưu giản nguyên vận kỳ 1 - 和廣平同城藩使玉莊黃兼先生銓陞河靜巡撫留柬原韻其一 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)
• Lâm giang tiên kỳ 2 - 臨江仙其二 (Án Kỷ Đạo)
• Thằng Trì hoạ Hoàng Bình Thiến bích gian thi kỳ 2 - 澠池和黃平倩壁間詩其二 (Viên Hoằng Đạo)
• Thiên Bình sơn - 天平山 (Tô Thuấn Khâm)
• Thuý Hoa sơn - 翠花山 (Vũ Phạm Khải)
• Văn khiển cảm tác - 聞譴感作 (Phan Huy Ích)
phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
bức bình phong
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Bức tường nhỏ ngay cửa.
2. (Danh) Chỉ chung các vật như bức tường che chắn. ◇Thi Kinh 詩經: “Quân tử lạc tư, Vạn bang chi bình” 君子樂胥, 萬邦之屏 (Tiểu nhã 小雅, Thường lệ 桑扈) Chư hầu vui mừng, (Vì) muôn nước được sự che chở.
3. (Danh) Bức chắn gió, bức bình phong. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: “Bắc song tác lưu li bình” 北窗作琉璃屏 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語) Cửa sổ phía bắc làm bức bình phong bằng ngọc lưu li.
4. (Danh) Bức thư họa trang trí trong nhà. ◇Lão tàn du kí 老殘遊記: “Đài đầu khán kiến bắc tường thượng quải trứ tứ bức đại bình, thảo thư tả đắc long phi phượng vũ” 抬頭看見北牆上掛著四輻大屏, 草書寫得龍飛鳳舞 (Đệ cửu hồi) Ngẩng đầu nhìn thấy trên tường bắc treo bốn bức thư họa lớn, chữ thảo viết thật là rồng bay phượng múa.
5. (Động) Che chở, bảo hộ. ◇Tả truyện 左傳: “Cố phong kiến thân thích dĩ phiên bình Chu” 故封建親戚以蕃屏周 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Cho nên phong đất cho thân thích để làm rào che chở cho nhà Chu.
6. (Động) Che giấu, che lấp. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Bình vương chi nhĩ mục” 屏王之耳目(Thận hành 慎行) Che giấu tai mắt của vua.
7. Một âm là “bính”. (Động) Bài trừ. § Cũng như 摒. ◇Luận Ngữ 論語: “Tôn ngũ mĩ, bính tứ ác, tư khả dĩ tòng chánh hĩ” 尊五美, 屏四惡, 斯可以從政矣 (Nghiêu viết 堯曰) Tôn trọng năm điều tốt, bài trừ bốn điều xấu, thì tòng chính được.
8. (Động) Đuổi ra ngoài. ◇Sử Kí 史記: “Tần vương bính tả hữu, cung trung hư vô nhân” 秦王屏左右, 宮中虛無人 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Tần vương đuổi bọn tả hữu ra ngoài, trong cung không còn ai.
9. (Động) Lui về, ở ẩn. ◎Như: “bính cư” 屏居 ở ẩn, “bính tích” 屏跡 ẩn giấu tung tích.
10. (Động) Nín, nhịn. ◎Như: “bính trụ hô hấp” 屏住呼吸 nín thở. ◇Luận Ngữ 論語: “Bính khí tự bất tức giả” 屏氣似不息者 (Hương đảng 鄉黨) Nín hơi dường như không thở.
11. (Động) Phóng trục, đày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Mỗ tội phế viễn bính” (Đáp Vương Trang Thúc 答王莊叔) Ông ta phạm tội bị phế chức đày đi xa.
12. Tục dùng như chữ 屛.
2. (Danh) Chỉ chung các vật như bức tường che chắn. ◇Thi Kinh 詩經: “Quân tử lạc tư, Vạn bang chi bình” 君子樂胥, 萬邦之屏 (Tiểu nhã 小雅, Thường lệ 桑扈) Chư hầu vui mừng, (Vì) muôn nước được sự che chở.
3. (Danh) Bức chắn gió, bức bình phong. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: “Bắc song tác lưu li bình” 北窗作琉璃屏 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語) Cửa sổ phía bắc làm bức bình phong bằng ngọc lưu li.
4. (Danh) Bức thư họa trang trí trong nhà. ◇Lão tàn du kí 老殘遊記: “Đài đầu khán kiến bắc tường thượng quải trứ tứ bức đại bình, thảo thư tả đắc long phi phượng vũ” 抬頭看見北牆上掛著四輻大屏, 草書寫得龍飛鳳舞 (Đệ cửu hồi) Ngẩng đầu nhìn thấy trên tường bắc treo bốn bức thư họa lớn, chữ thảo viết thật là rồng bay phượng múa.
5. (Động) Che chở, bảo hộ. ◇Tả truyện 左傳: “Cố phong kiến thân thích dĩ phiên bình Chu” 故封建親戚以蕃屏周 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Cho nên phong đất cho thân thích để làm rào che chở cho nhà Chu.
6. (Động) Che giấu, che lấp. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Bình vương chi nhĩ mục” 屏王之耳目(Thận hành 慎行) Che giấu tai mắt của vua.
7. Một âm là “bính”. (Động) Bài trừ. § Cũng như 摒. ◇Luận Ngữ 論語: “Tôn ngũ mĩ, bính tứ ác, tư khả dĩ tòng chánh hĩ” 尊五美, 屏四惡, 斯可以從政矣 (Nghiêu viết 堯曰) Tôn trọng năm điều tốt, bài trừ bốn điều xấu, thì tòng chính được.
8. (Động) Đuổi ra ngoài. ◇Sử Kí 史記: “Tần vương bính tả hữu, cung trung hư vô nhân” 秦王屏左右, 宮中虛無人 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Tần vương đuổi bọn tả hữu ra ngoài, trong cung không còn ai.
9. (Động) Lui về, ở ẩn. ◎Như: “bính cư” 屏居 ở ẩn, “bính tích” 屏跡 ẩn giấu tung tích.
10. (Động) Nín, nhịn. ◎Như: “bính trụ hô hấp” 屏住呼吸 nín thở. ◇Luận Ngữ 論語: “Bính khí tự bất tức giả” 屏氣似不息者 (Hương đảng 鄉黨) Nín hơi dường như không thở.
11. (Động) Phóng trục, đày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Mỗ tội phế viễn bính” (Đáp Vương Trang Thúc 答王莊叔) Ông ta phạm tội bị phế chức đày đi xa.
12. Tục dùng như chữ 屛.
Từ điển Thiều Chửu
① Tục dùng như chữ 屛.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Tấm bình phong;
② Ngăn, chặn, che chở. Xem 屏 [bêng].
② Ngăn, chặn, che chở. Xem 屏 [bêng].
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Như chữ Bình 屛.
Từ ghép 13
phồn & giản thể
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Bức tường nhỏ ngay cửa.
2. (Danh) Chỉ chung các vật như bức tường che chắn. ◇Thi Kinh 詩經: “Quân tử lạc tư, Vạn bang chi bình” 君子樂胥, 萬邦之屏 (Tiểu nhã 小雅, Thường lệ 桑扈) Chư hầu vui mừng, (Vì) muôn nước được sự che chở.
3. (Danh) Bức chắn gió, bức bình phong. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: “Bắc song tác lưu li bình” 北窗作琉璃屏 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語) Cửa sổ phía bắc làm bức bình phong bằng ngọc lưu li.
4. (Danh) Bức thư họa trang trí trong nhà. ◇Lão tàn du kí 老殘遊記: “Đài đầu khán kiến bắc tường thượng quải trứ tứ bức đại bình, thảo thư tả đắc long phi phượng vũ” 抬頭看見北牆上掛著四輻大屏, 草書寫得龍飛鳳舞 (Đệ cửu hồi) Ngẩng đầu nhìn thấy trên tường bắc treo bốn bức thư họa lớn, chữ thảo viết thật là rồng bay phượng múa.
5. (Động) Che chở, bảo hộ. ◇Tả truyện 左傳: “Cố phong kiến thân thích dĩ phiên bình Chu” 故封建親戚以蕃屏周 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Cho nên phong đất cho thân thích để làm rào che chở cho nhà Chu.
6. (Động) Che giấu, che lấp. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Bình vương chi nhĩ mục” 屏王之耳目(Thận hành 慎行) Che giấu tai mắt của vua.
7. Một âm là “bính”. (Động) Bài trừ. § Cũng như 摒. ◇Luận Ngữ 論語: “Tôn ngũ mĩ, bính tứ ác, tư khả dĩ tòng chánh hĩ” 尊五美, 屏四惡, 斯可以從政矣 (Nghiêu viết 堯曰) Tôn trọng năm điều tốt, bài trừ bốn điều xấu, thì tòng chính được.
8. (Động) Đuổi ra ngoài. ◇Sử Kí 史記: “Tần vương bính tả hữu, cung trung hư vô nhân” 秦王屏左右, 宮中虛無人 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Tần vương đuổi bọn tả hữu ra ngoài, trong cung không còn ai.
9. (Động) Lui về, ở ẩn. ◎Như: “bính cư” 屏居 ở ẩn, “bính tích” 屏跡 ẩn giấu tung tích.
10. (Động) Nín, nhịn. ◎Như: “bính trụ hô hấp” 屏住呼吸 nín thở. ◇Luận Ngữ 論語: “Bính khí tự bất tức giả” 屏氣似不息者 (Hương đảng 鄉黨) Nín hơi dường như không thở.
11. (Động) Phóng trục, đày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Mỗ tội phế viễn bính” (Đáp Vương Trang Thúc 答王莊叔) Ông ta phạm tội bị phế chức đày đi xa.
12. Tục dùng như chữ 屛.
2. (Danh) Chỉ chung các vật như bức tường che chắn. ◇Thi Kinh 詩經: “Quân tử lạc tư, Vạn bang chi bình” 君子樂胥, 萬邦之屏 (Tiểu nhã 小雅, Thường lệ 桑扈) Chư hầu vui mừng, (Vì) muôn nước được sự che chở.
3. (Danh) Bức chắn gió, bức bình phong. ◇Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: “Bắc song tác lưu li bình” 北窗作琉璃屏 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語) Cửa sổ phía bắc làm bức bình phong bằng ngọc lưu li.
4. (Danh) Bức thư họa trang trí trong nhà. ◇Lão tàn du kí 老殘遊記: “Đài đầu khán kiến bắc tường thượng quải trứ tứ bức đại bình, thảo thư tả đắc long phi phượng vũ” 抬頭看見北牆上掛著四輻大屏, 草書寫得龍飛鳳舞 (Đệ cửu hồi) Ngẩng đầu nhìn thấy trên tường bắc treo bốn bức thư họa lớn, chữ thảo viết thật là rồng bay phượng múa.
5. (Động) Che chở, bảo hộ. ◇Tả truyện 左傳: “Cố phong kiến thân thích dĩ phiên bình Chu” 故封建親戚以蕃屏周 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Cho nên phong đất cho thân thích để làm rào che chở cho nhà Chu.
6. (Động) Che giấu, che lấp. ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: “Bình vương chi nhĩ mục” 屏王之耳目(Thận hành 慎行) Che giấu tai mắt của vua.
7. Một âm là “bính”. (Động) Bài trừ. § Cũng như 摒. ◇Luận Ngữ 論語: “Tôn ngũ mĩ, bính tứ ác, tư khả dĩ tòng chánh hĩ” 尊五美, 屏四惡, 斯可以從政矣 (Nghiêu viết 堯曰) Tôn trọng năm điều tốt, bài trừ bốn điều xấu, thì tòng chính được.
8. (Động) Đuổi ra ngoài. ◇Sử Kí 史記: “Tần vương bính tả hữu, cung trung hư vô nhân” 秦王屏左右, 宮中虛無人 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) Tần vương đuổi bọn tả hữu ra ngoài, trong cung không còn ai.
9. (Động) Lui về, ở ẩn. ◎Như: “bính cư” 屏居 ở ẩn, “bính tích” 屏跡 ẩn giấu tung tích.
10. (Động) Nín, nhịn. ◎Như: “bính trụ hô hấp” 屏住呼吸 nín thở. ◇Luận Ngữ 論語: “Bính khí tự bất tức giả” 屏氣似不息者 (Hương đảng 鄉黨) Nín hơi dường như không thở.
11. (Động) Phóng trục, đày. ◇Tô Thức 蘇軾: “Mỗ tội phế viễn bính” (Đáp Vương Trang Thúc 答王莊叔) Ông ta phạm tội bị phế chức đày đi xa.
12. Tục dùng như chữ 屛.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Bài trừ, đuổi đi, đuổi bỏ, vứt bỏ (như 摒, bộ 扌): 屏棄不用 Gạt ra rìa;
② Nín, nhịn: 屏息以待 Nín thở để chờ; 屏着呼吸 Nín thở. Xem 屏 [píng].
② Nín, nhịn: 屏息以待 Nín thở để chờ; 屏着呼吸 Nín thở. Xem 屏 [píng].
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Như chữ Bính 屛.
Từ ghép 8
phồn & giản thể
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Như chữ Phanh 屛.