Có 2 kết quả:

1/2

Từ điển trích dẫn

1. (Đại) Nó, chúng, họ, thửa (ngôi thứ ba). ◇Sử Kí 史記: “Điểu, ngô tri kì năng phi; ngư, ngô tri kì năng du; thú, ngô tri kì năng tẩu” 鳥, 吾知其能飛; 魚, 吾知其能遊; 獸, 吾知其能走 (Lão Tử Hàn Phi liệt truyện 老子韓非列傳) Chim, ta biết nó biết bay; cá, ta biết nó biết lội; thú, ta biết nó biết chạy.
2. (Đại) Của nó, của họ, v.v. (thuộc về ngôi thứ ba). ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Tiên sanh bất tri hà hử nhân dã, diệc bất tường kì tính tự” 先生不知何許人也, 亦不詳其姓字 (Ngũ liễu tiên sanh truyện 五柳先生傳) Ông không biết người đâu, cũng không rõ tên họ của ông.
3. (Tính) Tính từ chỉ thị: người đó, cái đó, việc đó. ◇Sử Kí 史記: “Kim dục cử đại sự, tương phi kì nhân, bất khả” 今欲舉大事, 將非其人, 不可 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Nay muốn làm việc lớn, không có người đó thì không xong.
4. (Phó) Biểu thị suy trắc, ước doán: có lẽ, e rằng. ◇Tả truyện 左傳: “Vi chánh giả kì Hàn tử hồ?” 為政者其韓子乎 (Tương Công tam thập nhất niên 襄公三十一年) Người nắm việc chính trị có lẽ là Hàn Khởi chăng?
5. (Phó) Sẽ (có thể xảy ra trong tương lai). ◇Quản Tử 管子: “Giáo huấn bất thiện, chánh sự kì bất trị” 教訓不善, 政事其不治 (Tiểu khuông 小匡) Việc dạy dỗ không tốt đẹp thì chính sự sẽ không yên trị.
6. (Phó) Biểu thị phản vấn: há, lẽ nào, làm sao. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Như ngô chi suy giả, kì năng cửu tồn hồ?” 如吾之衰者, 其能久存乎 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Suy yếu như chú đây, làm sao mà sống lâu được?
7. (Phó) Hãy, mong, xin. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Trương Nghi viết: Vương kì vi thần ước xa tịnh tệ, thần thỉnh thí chi” 張儀曰: 王其為臣約車並幣, 臣請試之 (Tần sách nhị) Trương Nghi nói: Xin nhà vua hãy vì thần cho sửa soạn xe cùng tiền bạc, thần xin đi thử xem.
8. (Liên) Nếu, như quả. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Kì vô tri, bi bất kỉ thì” 其無知, 悲不幾時 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Nếu (chết mà) không biết, thì đau thương có mấy hồi.
9. (Liên) Hoặc là, hay là. ◇Trang Tử 莊子: “Thị hà nhân dã? Ô hồ giới dã? Thiên dư? Kì nhân dư?” 是何人也? 惡乎介也? 天與? 其人與? (Dưỡng sinh chủ 養生主) Đó là người nào vậy? Làm sao mà (chỉ có một chân) như vậy? Trời làm ra thế chăng? Hay là người làm ra thế chăng?
10. (Danh) Họ “Kì”.
11. Một âm là “kí”. (Trợ) Đặt sau “bỉ” 彼, “hà” 何. ◎Như: “bỉ kí chi tử” 彼其之子 con người như thế kia. ◇Sử Kí 史記: “Tứ, nhữ lai hà kì vãn dã?” 賜, 汝來何其晚也? (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Anh Tứ, sao anh lại đến muộn thế?
12. Lại một âm là “ki”. (Trợ) Lời nói đưa đẩy, biểu thị nghi vấn. ◎Như: “dạ như hà ki” 夜如何其 đêm thế nào kia, đêm thế nào ư!

Từ ghép

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ấy, đó (đại từ thay thế)

Từ điển trích dẫn

1. (Đại) Nó, chúng, họ, thửa (ngôi thứ ba). ◇Sử Kí 史記: “Điểu, ngô tri kì năng phi; ngư, ngô tri kì năng du; thú, ngô tri kì năng tẩu” 鳥, 吾知其能飛; 魚, 吾知其能遊; 獸, 吾知其能走 (Lão Tử Hàn Phi liệt truyện 老子韓非列傳) Chim, ta biết nó biết bay; cá, ta biết nó biết lội; thú, ta biết nó biết chạy.
2. (Đại) Của nó, của họ, v.v. (thuộc về ngôi thứ ba). ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Tiên sanh bất tri hà hử nhân dã, diệc bất tường kì tính tự” 先生不知何許人也, 亦不詳其姓字 (Ngũ liễu tiên sanh truyện 五柳先生傳) Ông không biết người đâu, cũng không rõ tên họ của ông.
3. (Tính) Tính từ chỉ thị: người đó, cái đó, việc đó. ◇Sử Kí 史記: “Kim dục cử đại sự, tương phi kì nhân, bất khả” 今欲舉大事, 將非其人, 不可 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Nay muốn làm việc lớn, không có người đó thì không xong.
4. (Phó) Biểu thị suy trắc, ước doán: có lẽ, e rằng. ◇Tả truyện 左傳: “Vi chánh giả kì Hàn tử hồ?” 為政者其韓子乎 (Tương Công tam thập nhất niên 襄公三十一年) Người nắm việc chính trị có lẽ là Hàn Khởi chăng?
5. (Phó) Sẽ (có thể xảy ra trong tương lai). ◇Quản Tử 管子: “Giáo huấn bất thiện, chánh sự kì bất trị” 教訓不善, 政事其不治 (Tiểu khuông 小匡) Việc dạy dỗ không tốt đẹp thì chính sự sẽ không yên trị.
6. (Phó) Biểu thị phản vấn: há, lẽ nào, làm sao. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Như ngô chi suy giả, kì năng cửu tồn hồ?” 如吾之衰者, 其能久存乎 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Suy yếu như chú đây, làm sao mà sống lâu được?
7. (Phó) Hãy, mong, xin. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Trương Nghi viết: Vương kì vi thần ước xa tịnh tệ, thần thỉnh thí chi” 張儀曰: 王其為臣約車並幣, 臣請試之 (Tần sách nhị) Trương Nghi nói: Xin nhà vua hãy vì thần cho sửa soạn xe cùng tiền bạc, thần xin đi thử xem.
8. (Liên) Nếu, như quả. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Kì vô tri, bi bất kỉ thì” 其無知, 悲不幾時 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Nếu (chết mà) không biết, thì đau thương có mấy hồi.
9. (Liên) Hoặc là, hay là. ◇Trang Tử 莊子: “Thị hà nhân dã? Ô hồ giới dã? Thiên dư? Kì nhân dư?” 是何人也? 惡乎介也? 天與? 其人與? (Dưỡng sinh chủ 養生主) Đó là người nào vậy? Làm sao mà (chỉ có một chân) như vậy? Trời làm ra thế chăng? Hay là người làm ra thế chăng?
10. (Danh) Họ “Kì”.
11. Một âm là “kí”. (Trợ) Đặt sau “bỉ” 彼, “hà” 何. ◎Như: “bỉ kí chi tử” 彼其之子 con người như thế kia. ◇Sử Kí 史記: “Tứ, nhữ lai hà kì vãn dã?” 賜, 汝來何其晚也? (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Anh Tứ, sao anh lại đến muộn thế?
12. Lại một âm là “ki”. (Trợ) Lời nói đưa đẩy, biểu thị nghi vấn. ◎Như: “dạ như hà ki” 夜如何其 đêm thế nào kia, đêm thế nào ư!

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Trợ từ cuối câu (vô nghĩa): 夜如何其? Đêm thế nào rồi? (Thi Kinh: Tiểu nhã, Đình liệu).

Từ điển Trần Văn Chánh

① Người ấy, họ, nó, chúng (ngôi thứ ba): 不能任其搗亂 Không thể để mặc chúng quấy rối; 親之慾其貴也 Thân mến em thì muốn cho em (cho nó) được sang trọng (Mạnh tử); 鳥,吾知其能飛 Loài chim, ta biết nó biết bay (Sử kí);
② Của người ấy, của họ, của nó, của chúng: 周雖舊邦,其命維新 Nhà Chu tuy là nước cũ, nhưng mệnh của nó là mệnh mới (Thi Kinh); 回也,其心三月不違仁 Nhan Hồi, lòng của ông ta đến ba tháng cũng không trái với đức nhân; 樂,聽其音而知其俗 Nhạc, nghe âm của nó thì biết được tục của nó (Hoài Nam tử);
③ Đó, ấy, cái đó, cái ấy, việc đó: 今慾舉大事,將非其人不可 Nay muốn làm việc lớn, nếu không có người đó thì không thể được (Sử kí); 其時 Khi ấy, lúc ấy; 其後有了進步 Sau đó có sự tiến bộ; 促其早日實現 Thúc đẩy việc đó thực hiện cho sớm;
④ (văn) Của mình: 勿敗其志 Đừng làm hỏng chí mình; 各安其分 Mỗi người yên với số phận của mình;
⑤ (văn) Trong số đó (biểu thị sự liệt kê): 其一能鳴,其一不能鳴 Một con biết kêu, một con không biết kêu (Trang tử: Sơn mộc);
⑥ (văn) Nếu (biểu thị ý giả thiết): 其無知,悲不幾時 Nếu chết rồi mà không biết thì đau thương chẳng bao lâu (Hàn Dũ: Tế Thập Nhị lang văn);
⑦ (văn) Hay là (biểu thị ý chọn lựa): 秦誠愛趙乎?其實憎齊乎? Tần thật yêu nước Triệu, hay là ghét nước Tề? (Sử kí); 丘也眩與,其信然與? Ông Khổng Khâu bị hoa mắt rồi chăng, hay là thật như thế? (Trang tử);
⑧ (văn) Sẽ (biểu thị một tình huống sẽ xảy ra): 以殘年餘力,曾不能毀山之一毛,其如土石何? Với sức tàn của ông, một cọng cỏ trên núi còn không huỷ đi được, thì đất đá kia sẽ dọn như thế nào? (Liệt tử: Thang vấn); 今殷其淪喪 Nay nhà Ân sẽ bị diệt vong (Thượng thư: Vi tử);
⑨ (văn) Há, làm sao (biểu thị ý phản vấn): 慾加之罪,其無辭乎? Muốn đổ tội cho người, há chẳng có lời lẽ gì sao? (Tả truyện: Hi công thập niên);
⑩ (văn) Đại khái, có lẽ, e rằng (biểu thị ý suy trắc, ước đoán): 爲政者,其韓子乎? Người nắm việc chính trị có lẽ là Hàn Khởi chăng? (Tả truyện: Tương công tam thập nhất niên); 若小人者,其不幸歟! Như kẻ tiểu nhân tôi đây, có lẽ là (e là) điều bất hạnh ư! (Lưu Vũ Tích: Thượng Đỗ Tư đồ thư);
⑪ (văn) Hãy, mong hãy (biểu thị ý khuyến lệnh): 君其勿復言! Mong ông hãy đừng nói nữa (Sử kí); 王參軍,人倫之表,汝其師之! Vương Tham quân là người tiêu biểu cho đạo đức nhân luân, ngươi hãy coi ông ấy là thầy mình (Thế thuyết tân ngữ); 張儀曰:王其爲臣約車並幣,臣請試之! Trương Nghi nói: Đại vương hãy vì tôi mà chuẩn bị xe cộ, bạc tiền, tôi xin thử tính việc đó cho đại vương! (Chiến quốc sách);
⑫ (văn) Còn, mà còn (thường đi chung với liên từ 況 biểu thị ý tăng tiến, hoặc phó từ 胡 biểu thị ý phản vấn): 覽椒蘭其若茲兮,又況揭車與江離! Xem Tiêu Lan mà còn như thế, huống gì Yết Xa và Giang Li (Khuất Nguyên: Li tao); 天其弗識,人胡能覺? Trời còn không biết, thì người làm sao cảm thấy được (Liệt tử: Dụng mệnh);
⑬ (văn) Trợ từ đầu câu (vô nghĩa): 其如是,孰能禦之? Như thế, thì ai có thể chế ngự nó được? (Mạnh tử: Lương Huệ vương thượng);
⑭ (văn) Trợ từ giữa câu (vô nghĩa): 鳳縹縹其高逝兮 Con phượng đã nhẹ nhàng bay lên cao hề... (Hán thư: Giả Nghị truyện); 北風其涼 Ngọn gió bấc mát mẻ (Thi Kinh: Bội phong, Bắc phong);
⑮【其實】kì thực [qíshí] Thực ra, kì thực: 其實情況不是那樣 Thực ra tình hình không phải như thế; 這個問題似乎很難解決,其實并不難 Vấn đề này hình như rất khó giải quyết, kì thực chẳng khó gì cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái kia, cái ấy. Tiếng dùng chỉ sự vật — Trợ ngữ, ý nghĩa tuỳ ý nghĩa của câu văn.

Từ điển Trung-Anh

(1) his
(2) her
(3) its
(4) their
(5) that
(6) such
(7) it (refers to sth preceding it)

Từ ghép

Bā xiān guò hǎi , gè xiǎn qí néng 八仙过海,各显其能Bā xiān guò hǎi , gè xiǎn qí néng 八仙過海,各顯其能bǎi sī bù dé qí jiě 百思不得其解bì qí gōng yú yī yì 毕其功于一役bì qí gōng yú yī yì 畢其功於一役bì qí ruì qì , jī qí duò guī 避其銳氣,擊其惰歸bì qí ruì qì , jī qí duò guī 避其锐气,击其惰归bù ān qí shì 不安其室bù dé qí mén ér rù 不得其門而入bù dé qí mén ér rù 不得其门而入bù jì qí shù 不計其數bù jì qí shù 不计其数bù náng qí kǒu 佈囊其口bù náng qí kǒu 布囊其口bù shèng qí fán 不勝其煩bù shèng qí fán 不胜其烦bù shèng qí kǔ 不勝其苦bù shèng qí kǔ 不胜其苦bù shèng qí rǎo 不勝其擾bù shèng qí rǎo 不胜其扰bù yàn qí fán 不厌其烦bù yàn qí fán 不厭其煩bù zài qí wèi bù mòu qí zhèng 不在其位不謀其政bù zài qí wèi bù mòu qí zhèng 不在其位不谋其政chěng qí kǒu shé 逞其口舌chōng qí liàng 充其量chū qí bù yì 出其不意chū qí bù yì , gōng qí bù bèi 出其不意,攻其不備chū qí bù yì , gōng qí bù bèi 出其不意,攻其不备dà chū qí hàn 大出其汗dà xíng qí dào 大行其道dú xíng qí shì 独行其是dú xíng qí shì 獨行其是ē qí suǒ hào 阿其所好fǎn qí dào ér xíng zhī 反其道而行之gè dé qí suǒ 各得其所gè xíng qí shì 各行其是gèng zhě yǒu qí tián 耕者有其田gōng qí bù bèi 攻其不備gōng qí bù bèi 攻其不备gōng qí wú bèi 攻其无备gōng qí wú bèi 攻其無備gōng yù shàn qí shì , bì xiān lì qí qì 工欲善其事,必先利其器guǒ bù qí rán 果不其然hán hú qí cí 含糊其詞hán hú qí cí 含糊其词huái bì qí zuì 怀璧其罪huái bì qí zuì 懷璧其罪jí qí 及其jí qí 极其jí qí 極其jīn yù qí biǎo , bài xù qí zhōng 金玉其表,敗絮其中jīn yù qí biǎo , bài xù qí zhōng 金玉其表,败絮其中jīn yù qí wài , bài xù qí zhōng 金玉其外,敗絮其中jīn yù qí wài , bài xù qí zhōng 金玉其外,败絮其中jǐn suí qí hòu 紧随其后jǐn suí qí hòu 緊隨其後jiū qí gēn yuán 究其根源kǎ bù qí nuò 卡布其諾kǎ bù qí nuò 卡布其诺kǎ bù qí nuò kā fēi 卡布其諾咖啡kǎ bù qí nuò kā fēi 卡布其诺咖啡kǎ qí 卡其kuā dà qí cí 夸大其词kuā dà qí cí 誇大其詞kuā kuā qí tán 夸夸其谈kuā kuā qí tán 誇誇其談lè guān qí chéng 乐观其成lè guān qí chéng 樂觀其成lè jiàn qí chéng 乐见其成lè jiàn qí chéng 樂見其成lè zài qí zhōng 乐在其中lè zài qí zhōng 樂在其中liǎng quán qí měi 两全其美liǎng quán qí měi 兩全其美Mǎ qí dùn 馬其頓Mǎ qí dùn 马其顿Mǎ qí dùn Gòng hé guó 馬其頓共和國Mǎ qí dùn Gòng hé guó 马其顿共和国měi qí míng yuē 美其名曰Mǐ qí lín 米其林miǎn wéi qí nán 勉为其难miǎn wéi qí nán 勉為其難miǎo hū qí wēi 渺乎其微míng fù qí shí 名副其实míng fù qí shí 名副其實mò míng qí miào 莫名其妙mò míng qí miào 莫明其妙nán cí qí jiù 难辞其咎nán cí qí jiù 難辭其咎qī yǐ qí fāng 欺以其方qí cì 其次qí èr 其二qí hòu 其后qí hòu 其後qí jiān 其間qí jiān 其间qí lái yǒu zì 其來有自qí lái yǒu zì 其来有自qí lè bù qióng 其乐不穷qí lè bù qióng 其樂不窮qí lè róng róng 其乐融融qí lè róng róng 其樂融融qí lè wú qióng 其乐无穷qí lè wú qióng 其樂無窮qí mào bù yáng 其貌不扬qí mào bù yáng 其貌不揚qí nèi 其內qí nèi 其内qí sān 其三qí shí 其实qí shí 其實qí suǒ 其所qí tā 其他qí tā 其它qí wài 其外qí xiān 其先qí yī 其一qí yú 其余qí yú 其餘qí zhōng 其中qí zì shēn 其自身qià rú qí fèn 恰如其份qià rú qí fèn 恰如其分qīn lín qí jìng 亲临其境qīn lín qí jìng 親臨其境qǔ qí jīng huá 取其精华qǔ qí jīng huá 取其精華qǔ qí jīng huá , qù qí zāo pò 取其精华,去其糟粕qǔ qí jīng huá , qù qí zāo pò 取其精華,去其糟粕qù qí zāo pò 去其糟粕què yǒu qí shì 确有其事què yǒu qí shì 確有其事rén jìn qí cái 人尽其才rén jìn qí cái 人尽其材rén jìn qí cái 人盡其才rén jìn qí cái 人盡其材rén zhī jiāng sǐ , qí yán yě shàn 人之将死,其言也善rén zhī jiāng sǐ , qí yán yě shàn 人之將死,其言也善rèn qí zì rán 任其自然rú qí suǒ hào 如其所好ruò wú qí shì 若无其事ruò wú qí shì 若無其事sà qí mǎ 萨其马sà qí mǎ 薩其馬shà yǒu qí shì 煞有其事shǎn shuò qí cí 閃爍其詞shǎn shuò qí cí 闪烁其词shàng xià qí shǒu 上下其手shén hū qí jì 神乎其技shèn zhòng qí shì 慎重其事shì dé qí fǎn 适得其反shì dé qí fǎn 適得其反shì dé qí suǒ 适得其所shì dé qí suǒ 適得其所shì féng qí huì 适逢其会shì féng qí huì 適逢其會shǒu dāng qí chōng 首当其冲shǒu dāng qí chōng 首當其衝shùn qí zì rán 順其自然shùn qí zì rán 顺其自然tīng qí yán ér guān qí xíng 听其言而观其行tīng qí yán ér guān qí xíng 聽其言而觀其行tīng qí yán guān qí xíng 听其言观其行tīng qí yán guān qí xíng 聽其言觀其行tīng qí zì biàn 听其自便tīng qí zì biàn 聽其自便tīng qí zì rán 听其自然tīng qí zì rán 聽其自然tóng méng qí lì 同蒙其利tóu qí suǒ hào 投其所好tū rú qí lái 突如其來tū rú qí lái 突如其来tú yǒu qí míng 徒有其名Tǔ ěr qí 土耳其Tǔ ěr qí rén 土耳其人Tǔ ěr qí ruǎn táng 土耳其軟糖Tǔ ěr qí ruǎn táng 土耳其软糖Tǔ ěr qí shí 土耳其石Tǔ ěr qí sī tǎn 土尔其斯坦Tǔ ěr qí sī tǎn 土爾其斯坦Tǔ ěr qí xuán zhuǎn kǎo ròu 土耳其旋轉烤肉Tǔ ěr qí xuán zhuǎn kǎo ròu 土耳其旋转烤肉Tǔ ěr qí yǔ 土耳其語Tǔ ěr qí yǔ 土耳其语Tǔ ěr qí yù 土耳其玉tuì ér qiú qí cì 退而求其次wàn biàn bù lí qí zōng 万变不离其宗wàn biàn bù lí qí zōng 萬變不離其宗wàng qí suǒ yǐ 忘其所以wēi hū qí wēi 微乎其微wén rú qí rén 文如其人wú chū qí yòu 无出其右wú chū qí yòu 無出其右wú suǒ bù yòng qí jí 无所不用其极wú suǒ bù yòng qí jí 無所不用其極wù jìn qí yòng 物尽其用wù jìn qí yòng 物盡其用xiōng dì xì yú qiáng , wài yù qí wǔ 兄弟阋于墙,外御其侮xiōng dì xì yú qiáng , wài yù qí wǔ 兄弟鬩於墻,外禦其侮xū yǒu qí biǎo 虚有其表xū yǒu qí biǎo 虛有其表yán fú qí shí 言符其实yán fú qí shí 言符其實yán guò qí shí 言过其实yán guò qí shí 言過其實yǐ qí rén zhī dào , huán zhì qí rén zhī shēn 以其人之道,还治其人之身yǐ qí rén zhī dào , huán zhì qí rén zhī shēn 以其人之道,還治其人之身yǐn yuē qí cí 隐约其辞yǐn yuē qí cí 隱約其辭yòng de qí suǒ 用得其所yóu qí 尤其yóu qí shì 尤其是yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ 有其父必有其子yǒu qí shī , bì yǒu qí tú 有其师,必有其徒yǒu qí shī , bì yǒu qí tú 有其師,必有其徒yǔ qí 与其yǔ qí 與其yù shàn qí shì , bì xiān lì qí qì 欲善其事,必先利其器yuàn wén qí xiáng 愿闻其详yuàn wén qí xiáng 願聞其詳zài qí zhōng 在其中zhé rén qí wěi 哲人其萎zhèng féng qí shí 正逢其时zhèng féng qí shí 正逢其時zhèng zhòng qí shì 郑重其事zhèng zhòng qí shì 鄭重其事zhī qí bù kě ér wéi zhī 知其不可而为之zhī qí bù kě ér wéi zhī 知其不可而為之zhī qí rán ér bù zhī qí suǒ yǐ rán 知其然而不知其所以然zhī wú qí cí 支吾其詞zhī wú qí cí 支吾其词zhí hū qí míng 直呼其名zhǐ zhī qí yī , bù zhī qí èr 只知其一,不知其二zì dé qí lè 自得其乐zì dé qí lè 自得其樂zì qǔ qí jiù 自取其咎zì shí qí guǒ 自食其果zì shí qí lì 自食其力zì xíng qí shì 自行其是zì yuán qí shuō 自圆其说zì yuán qí shuō 自圓其說zuò xiǎng qí chéng 坐享其成