Có 10 kết quả:

幡 phan扳 phan拌 phan拚 phan攀 phan旛 phan潘 phan璠 phan番 phan藩 phan

1/10

phan [phiên]

U+5E61, tổng 15 nét, bộ cân 巾 + 12 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Phướn. § Cờ hiệu hẹp và dài. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Nhất nhất tháp miếu, Các thiên tràng phiên” 一一塔廟, 各千幢幡 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Chùa chùa miếu miếu, Cả ngàn cờ phướn.
2. (Phó) § Xem “phiên nhiên” 幡然.
3. Cũng đọc là “phan”.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cờ, lá phướn, cánh phan;
② 【旛然】 phan nhiên [fanrán] Như 譯然 [fanrán].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Phan 旛.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

phan [ban, bản]

U+6273, tổng 7 nét, bộ thủ 手 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

phan [bàn, bạn, phán]

U+62CC, tổng 8 nét, bộ thủ 手 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. quấy đều, nhào, trộn
2. món nộm
3. cãi nhau
4. vứt bỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Khuấy, trộn, nhào. ◎Như: “bạn quân” 拌勻 khuấy đều, “bạn thái” 拌菜 trộn rau.
2. (Động) Tranh cãi, cãi nhau. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Lưỡng khẩu tử bạn khởi lai tựu thuyết cha môn sử liễu tha gia đích ngân tiền” 兩口子拌起來就說咱們使了他家的銀錢 (Đệ bách hồi) Hai miệng (vợ chồng) cãi nhau là (hắn) nói nhà mình tiêu mất tiền của nhà nó.
3. Một âm là “phan”. (Động) Vứt bỏ. § Cũng như “phiên” 拚. ◎Như: “phan mệnh” 拌命 bỏ liều mạng người.
4. (Động) Chia cắt. § Cũng như “phán” 判.

Từ điển Thiều Chửu

① Vứt bỏ, như phan mệnh 拌命 bỏ liều mạng người.
② Một âm là bạn. Quấy đều.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vứt bỏ: 拌命 Bỏ liều mạng người.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

phan [phàn]

U+6500, tổng 19 nét, bộ thủ 手 + 15 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. vin, vịn tay
2. kéo lại
3. leo trèo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Vin, nắm lấy. ◎Như: “phàn chi” 攀枝 vin cành. ◇Tây du kí 西遊記: “Khiêu thụ phàn chi, thải hoa mịch quả” 跳樹攀枝, 采花覓果 (Đệ nhất hồi) Leo cây vin cành, hái hoa tìm quả.
2. (Động) Leo lên, trèo. ◎Như: “phàn thụ” 攀樹 leo cây.
3. (Động) Đuổi kịp, theo kịp tiền nhân.
4. (Động) Nói chuyện, bàn bạc, thảo luận. ◇Quan Hán Khanh 關漢卿: “Mỗi nhật chỉ tại Thanh An quan, hòa Bạch Cô Cô phàn ta nhàn thoại” 每日只在清安觀, 和白姑姑攀些閒話 (Vọng giang đình 望江亭, Đệ nhất chiệp) Mỗi ngày chỉ ở đền Thanh An, cùng Bạch Cô Cô chuyện vãn nhàn đàm.
5. (Động) Dựa vào. ◎Như: “phàn thân” 攀親 nói nhún mình là hèn mà xin kết dâu gia với nơi cao quý.
6. (Động) Liên lụy, dính líu. ◎Như: “phàn xả” 攀扯 dính vào. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Khổng Minh viết: Tha đảo cứu nhĩ, nhĩ phản phàn tha” 孔明曰: 他倒救你, 你反攀他 (Hồi 100) Hắn đến cứu ngươi, ngươi lại còn đổ vây cho hắn.
7. (Động) Ngắt, bẻ. ◎Như: “phàn chiết” 攀折 bẻ gẫy. ◇Lí Bạch 李白: “Phàn hoa tặng viễn nhân” 攀花贈遠人 (Giang Hạ tống Trương Thừa 江夏送張丞) Bẻ hoa tặng người xa.
8. (Động) Quấn, bó, ràng rịt. ◇Đại Kim quốc chí 大金國志: “Thượng dĩ tiễn sang, bạch phàn kì tí” 尚以箭瘡, 帛攀其臂 (Thái Tông văn liệt hoàng đế ngũ 太宗文烈皇帝五) Đem vết thương do tên bắn, lấy lụa ràng rịt cánh tay.
9. § Cũng đọc là “phan”.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Leo, leo trèo, vin, níu lấy, nắm lấy: 攀樹 Leo cây; 攀上新的高峰 Leo (vươn) lên đỉnh cao mới;
② Chơi trèo, bám lấy, bấu víu, nhờ vả, xu phụ, xu nịnh: 高攀 Chơi trèo;
③ (văn) Kéo: 大婦抱兒哭,小婦攀車轓 Người đàn bà lớn ôm con khóc, người đàn bà trẻ kéo màn xe lại (Lí Thương Ẩn: Hành thứ tây giao tác).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kéo, dẫn đi — Níu. Vịn vào. Chinh phụ ngâm phúc của Đặng Trần Côn có câu: » Bộ nhất bộ hề phan quân nhu «. Bà Đoàn Thị Điểm dịch rằng: » Bước đi một bước lại vin áo chàng «.

Tự hình 6

Dị thể 10

Từ ghép 7

Một số bài thơ có sử dụng

phan

U+65DB, tổng 18 nét, bộ phương 方 + 14 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cánh phan (cờ có lụa rủ xuống)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lá phướn, thứ cờ dài, hẹp và rủ xuống.
2. (Danh) Phiếm chỉ cờ xí. ◇Lưu Vũ Tích 劉禹錫: “Thiên tầm thiết tỏa trầm giang để, Nhất phiến hàng phan xuất Thạch Đầu” 千尋鐵鎖沉江底, 一片降旛出石頭 (Tây Tái san hoài cổ 西塞山懷古) (Quân Ngô đặt) nghìn tầm xích sắt chìm ở đáy sông, (Nhưng tướng quân đã thắng trận), một lá cờ hàng (của quân địch) ló ra ở thành Thạch Đầu.
3. § Cũng viết là “phiên” 幡.

Từ điển Thiều Chửu

① Cành phan, thứ cờ có bức vóc hay lụa rủ xuống gọi là phan, cũng có khi viết là phiên 幡.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cờ, lá phướn, cánh phan;
② 【旛然】 phan nhiên [fanrán] Như 譯然 [fanrán].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên loại cờ mà lá cờ rất dài.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

phan [bàn]

U+6F58, tổng 15 nét, bộ thuỷ 水 + 12 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

họ Phan

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nước vo gạo. § Tục gọi là “tẩy mễ thủy” 洗米水.
2. (Danh) Chỗ nước chảy tràn.
3. (Danh) Họ “Phan”.

Từ điển Thiều Chửu

① Nước vo gạo.
② Họ Phan.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nước vo gạo;
② [Pan] (Họ) Phan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước gạo, nước vo gạo — Họ người — Một âm là Bàn. Xem Bàn.

Tự hình 4

Dị thể 3

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

phan

U+74A0, tổng 16 nét, bộ ngọc 玉 + 12 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: dư phan 璵璠)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Dư phan” 璵璠: xem “dư” 璵.

Từ điển Thiều Chửu

① Dư phan 璵璠 một thứ ngọc báu ở nước Lỗ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Thứ ngọc tốt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một thứ ngọc quý.

Tự hình 2

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

phan [ba, , phiên]

U+756A, tổng 12 nét, bộ điền 田 + 7 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tiếng ngày xưa chỉ những dân tộc thiểu số ở biên giới Trung Quốc hoặc từ ngoại quốc đến. ◎Như: “Hồng Mao phiên” 紅毛番 chỉ người Hà Lan trước đây chiếm cứ Đài Loan (sau chỉ chung người Âu Châu).
2. (Danh) Xưa chỉ chức vụ lần lượt thay thế nhau. ◎Như: “canh phiên” 更番 đổi phiên, thay đổi nhau.
3. (Danh) Lượng từ: (1) Lần, lượt. § Tương đương với “hồi” 回, “thứ” 次. ◎Như: “tam phiên ngũ thứ” 三番五次 năm lần bảy lượt. (2) Dùng làm đơn vị bội số. ◎Như: “giá trị phiên lưỡng phiên” 價值翻兩番 giá trị gấp đôi.
4. (Tính) Ngoại quốc, ngoại tộc. ◎Như: “phiên bố” 番布 vải ngoại quốc, “phiên thuyền” 番船 thuyền nước ngoài, “phiên gia” 番茄 cà chua, “phiên thự” 番薯 khoai lang.
5. Một âm là “phan”. (Danh) Tên huyện “Phan Ngu” 番禺 thuộc tỉnh Quảng Đông, nhân hai núi “Phan san” 番山 và “Ngu san” 禺山 thành tên. § Cũng đọc là “Phiên Ngung”.
6. Một âm là “ba”. (Tính) “Ba ba” 番番 mạnh khỏe, dũng mãnh. ◇Thi Kinh 詩經: “Thân Bá ba ba” 申伯番番 (Đại nhã 大雅, Tung cao 崧高) Thân Bá dũng mãnh.
7. Một âm là “bà”. (Tính) “Bà bà” 番番 (tóc) bạc trắng, bạc phơ. § Thông “bà” 皤.
8. (Danh) Họ “Bà”.

Từ điển Thiều Chửu

① Lần lượt, như canh phiên 更番 đổi phiên (thay đổi nhau).
② Giống Phiên, đời sau gọi các nước ngoài là phiên cả. Như phiên bố 番布 vải tây, phiên bạc 番舶 tàu tây, v.v.
③ Các người Thổ ở Ðài Loan cũng gọi là phiên.
③ Một âm là phan. Tên huyện.
④ Lại một âm là ba. Ba ba 番番 khỏe mạnh.
⑤ Một âm nữa là bà. Già, lụ khụ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phan ngu 番禺: Tên huyện thuộc tỉnh Quảng đông — Các âm khác là Ba, Bà, Phiên. Xem các âm này.

Tự hình 4

Dị thể 9

Một số bài thơ có sử dụng

phan [phiên]

U+85E9, tổng 18 nét, bộ thảo 艸 + 15 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bờ rào, giậu. ◎Như: “phiên li” 藩籬 hàng rào.
2. (Danh) Thuộc địa hoặc thuộc quốc phong cho chư hầu ngày xưa. ◎Như: “phiên quốc” 藩國. § Vua phong các bầy tôi, các con cháu ra trấn các nơi để làm phên che cho nhà vua gọi là “phân phiên” 分藩, quan bố chánh là “phiên ti” 藩司.
3. (Danh) Họ “Phiên”.
4. (Động) Ngăn che, bảo vệ.
5. § Ta quen đọc là “phan”.

Từ điển Thiều Chửu

① Bờ rào.
② Phên che, bảo hộ. Vua phong các bầy tôi, các con cháu ra trấn các nơi để làm phên che cho nhà vua gọi là phân phiên 分藩, quan bố chánh là phiên ti 藩司. Ta quen đọc là chữ phan.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Rào, hàng rào, bờ rào: 藩篱 Hàng rào;
② Vùng biên cương;
③ Phên che. (Ngr) Thuộc quốc hoặc thuộc địa: 藩國 Phiên quốc; 外藩 Ngoại phiên.

Tự hình 3

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng