Có 14 kết quả:

个 gě個 gě各 gě合 gě哿 gě嗰 gě嘅 gě擖 gě盖 gě笴 gě箇 gě舸 gě葛 gě蓋 gě

1/14

[]

U+4E2A, tổng 3 nét, bộ rén 人 + 1 nét
giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của “cá” 個.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tự mình. Xem 個 [gè].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 個 (bộ 亻), 箇 (bộ 竹);
② (văn) Này (đại từ, để chỉ gần, dùng như 此這, 這樣 có thể bổ nghĩa cho danh từ, hoặc làm tân ngữ): 白髮三千丈,緣愁似個長 Tóc bạc ngàn trượng, dường như vì mối sầu mà dài như thế (Lí Bạch: Thu phố ca); 個小兒視瞻異常,勿令宿衛 Đứa trẻ này xem có vẻ khác thường, đừng cho làm quân túc vệ (Cựu Đường thư: Lí Mật liệt truyện); 個身恰似籠中鶴,東望 滄溟叫數聲 Thân này hệt như con hạc trong lồng, nhìn về biển khơi ở hướng đông mà kêu lên mấy tiếng (Cố Huống: Thù Liễu Tướng công);
③ (văn) a. Trợ từ giữa câu (có tác dụng bổ trợ về mặt âm tiết): 老翁真個似童兒,汲水埋盆作小池 Ông già thật giống như trẻ con, múc nước chôn chậu làm ao nhỏ (Hàn Dũ: Bồn trì); b. Đặt sau một cụm từ, biểu thị sự đình đốn (để nêu ra ở đoạn sau): 獨自個,立多時,露華濕衣 Một mình, đứng đã lâu, hoa sương làm ướt sũng cả áo (Âu Dương Quýnh: Canh lậu tử);
④ (văn) Nhà chái, nhà sép (ở hai bên tả hữu nhà Minh đường thời xưa): 天子居青陽左個 Thiên tử ở chái bên tả của nhà Thanh dương (Lễ kí: Nguyệt lệnh) (Thanh dương là một trong bốn ngôi nhà của nhà Minh đường).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời cổ dùng như chữ Cán 幹 — Một âm khác là Cá.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 5

[]

U+500B, tổng 10 nét, bộ rén 人 + 8 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lượng từ: cái, tấm, quả, người, v.v. ◎Như: “nhị cá man đầu” 二個饅頭 hai cái bánh bột, “tam cá bình quả” 三個蘋果 ba quả táo. § Lượng từ “cá” 個 nhiều khi không cần trong tiếng Việt. ◎Như: “tam cá nguyệt” 三個月 ba tháng.
2. (Danh) Lượng từ: Dùng trước một con số ước chừng. ◎Như: “tha nhất thiên bào cá bách nhi bát thập lí dã bất giác đắc lụy” 他一天跑個百兒八十里也不覺得累 anh ấy một ngày đi chừng tám chục trăm dặm đường mà vẫn không thấy mệt.
3. (Danh) Lượng từ: Dùng giữa động từ và bổ ngữ, làm cho bổ ngữ mang tính chất của tân ngữ. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Cao Liêm quân mã thần binh, bị Tống Giang, Lâm Xung sát cá tận tuyệt” 高廉軍馬神兵, 被宋江, 林沖殺個盡絕 (Đệ ngũ thập tứ hồi) Quân mã và thần binh của Cao Liêm bị Tống Giang, Lâm Xung giết sạch hết cả.
4. (Tính) Đơn, lẻ, riêng. ◎Như: “cá nhân” 個人 một người riêng biệt, “cá tính” 個性 tính riêng của mỗi một người.
5. (Đại) Cái này, cái đó. ◎Như: “cá trung tư vị” 個中滋味 trong mùi vị đó.
6. (Trợ) Đặt giữ động từ và bổ từ, để tăng cường ngữ khí. ◎Như: “kiến cá diện” 見個面 gặp mặt (một chút), “khốc cá bất đình” 哭個不停 khóc không thôi.
7. (Trợ) Dùng sau định ngữ. Tương đương với “đích” 的: của. ◇Nhi nữ anh hùng truyện 兒女英雄傳: “Kim niên thị nhĩ sư mẫu cá chánh thọ” 今年是你師母個正壽 (Đệ tứ thập hồi).
8. (Trợ) Dùng sau “ta” 些, biểu thị số lượng không xác định: những. ◎Như: “na ta cá hoa nhi” 那些個花兒 những bông hoa ấy, “giá ma ta cá thư na khán đắc hoàn” 這麼些個書哪看得完 những bấy nhiêu sách thì xem sao hết được.
9. (Trợ) Dùng sau từ chỉ thời gian, biểu thị vào thời gian đó. ◇Vô danh thị 無名氏: “Ý huyền huyền phán bất đáo lai nhật cá” 意懸懸盼不到來日個 (Tạ Kim Ngô 謝金吾, Đệ nhị chiệp 第二摺) Lòng canh cánh không yên chẳng biết rồi ngày mai ra sao.
10. § Tục dùng như “cá” 箇.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tự mình. Xem 個 [gè].

Tự hình 1

Dị thể 4

Từ ghép 5

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+5404, tổng 6 nét, bộ kǒu 口 + 3 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển Thiều Chửu

① Ðều. Mỗi người có một địa vị riêng, không xâm lấn được. Như các bất tương mưu 各不相謀 đều chẳng cùng mưu.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Các: 世界各國 Các nước trên thế giới; 各位來賓 Thưa các vị khách; 各科學部門 Các ngành khoa học; 各省 Các tỉnh;
② Từng, mỗi, mỗi người đều: 各人 Mỗi người; 各有所好 Mỗi người đều có sở thích riêng; 各安其分 Mỗi người đều an với phận mình; 各人回各人的家 Ai về nhà nấy. 【各各】các các [gègè] Mỗi mỗi, mỗi thứ, mỗi lúc: 情況各各不同 Tình hình mỗi lúc mỗi khác; 【各自】 các tự [gèzì] Mỗi người đều, mỗi người tự mình: 既要各自努力,也要彼此幫助 Mỗi người đều phải cố gắng, nhưng cũng phải giúp đỡ lẫn nhau; 人人各自以爲孟嘗君親己 Mọi người đều tự cho rằng Mạnh Thường Quân thân với mình (Sử kí); 各自見其影 Mỗi người đều trông thấy bóng mình (Tây dương tạp trở). Xem 各 [gâ].

Từ điển Trần Văn Chánh

(đph) Đặc biệt, khác thường: 這人很各 Người này rất khác thường. Xem 各 [gè].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mỗi cái. Mỗi người — Tất cả — Cùng, đều.

Tự hình 5

Một số bài thơ có sử dụng

[, ]

U+5408, tổng 6 nét, bộ kǒu 口 + 3 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đóng, nhắm, ngậm. ◎Như: “hợp nhãn” 合眼 nhắm mắt, chợp mắt. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Bạng hợp nhi kiềm kì uế” 蚌合而拑其喙 (Yên sách nhị 燕策二) Con trai khép miệng lại kẹp lấy mỏ (con cò).
2. (Động) Tụ hội, góp. ◎Như: “bi hoan li hợp” 悲歡離合 buồn vui chia cách xum vầy, “đồng tâm hợp lực” 同心合力 cùng lòng hợp sức, “hợp tư” 合資 góp vốn lại cùng làm ăn, “hợp mưu” 合謀 góp ý kiến cùng mưu toan.
3. (Động) Đúng cách, đúng phép. ◎Như: “hợp pháp” 合法 phải phép, “hợp thức” 合式 hợp cách.
4. (Động) Kháp xem, tương ứng, đối chiếu. § Đời xưa dùng thẻ tre ghi chữ rồi chẻ đôi, mỗi người giữ một nửa, khi có việc cứ kháp xem, đúng khớp mới phải, nên gọi là “phù hợp” 符合, hoặc dùng giấy má thì gọi là “hợp khoán” 合券.
5. (Động) Giao cấu. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: “Vị tri tẫn mẫu chi hợp” 未知牝牡之合 (Chương 55) Chưa biết đực cái giao hợp.
6. (Động) Giao chiến, giao phong. ◇Vương Sung 王充: “Kim Tống Sở tương công, lưỡng quân vị hợp” 今宋楚相攻, 兩軍未合 (Luận hành 論衡, Phúc hư 福虛) Nay Tống và Sở đánh nhau, hai quân chưa giao chiến.
7. (Động) Pha chế. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Ngô gia Cát Cân nương tử, thủ hợp chậm thang, kì tốc ẩm” 吾家葛巾娘子, 手合鴆湯, 其速飲 (Cát Cân 葛巾) Cô Cát Cân nhà tôi tự tay phá chế chén thuốc độc này, hãy uống cạn mau đi.
8. (Động) Tính ra, cộng lại. ◎Như: “giá kiện y phục liên công đái liệu hợp đa thiểu tiền” 這件衣服連工帶料合多少錢 cái áo này cả công lẫn vải cộng lại là bao nhiêu tiền?
9. (Tính) Cả, tất cả. ◎Như: “hợp hương” 合鄉 cả làng, “hợp ấp” 合邑 cả ấp, “hợp gia hoan” 合家歡 cả nhà vui mừng.
10. (Phó) Cùng, cùng nhau. ◎Như: “hợp xướng” 合唱 cùng nhau hát.
11. (Danh) Cõi. § Bốn phương và trên trời dưới đất, gọi là “lục hợp” 六合.
12. (Danh) Lượng từ: dùng để đếm số lần giao tranh. § Cũng như chữ “hồi” 回. ◇Ngũ đại sử bình thoại 五代史平話: “Đấu kinh tam hợp, bất kiến thâu doanh” 鬥經三合, 不見輸贏 (Lương sử 梁史, Quyển thượng) Đấu đã ba hồi, chưa thấy thắng bại.
13. (Danh) Họ “Hợp”.
14. Một âm là “cáp”. (Danh) Lẻ, mười lẻ là một thưng.
15. § Ghi chú: Có khi đọc là “hiệp”.

Từ điển Trung-Anh

(1) 100 ml
(2) one-tenth of a peck
(3) measure for dry grain equal to one-tenth of sheng 升 or liter, or one-hundredth dou 斗

Tự hình 5

Dị thể 6

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

[jiā, ]

U+54FF, tổng 10 nét, bộ kǒu 口 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

dễ chịu

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mừng, vui. ◇Thi Kinh 詩經: “Cả hĩ phú nhân, Ai thử quỳnh độc” 哿矣富人, 哀此惸獨 (Tiểu nhã 小雅, Chánh nguyệt 正月) Mừng vui thay người giàu có, Thương xót trơ trọi một mình như vậy.
2. (Động) Khen ngợi, tán thán.
3. (Danh) Cái thủ sức của phụ nữ thời xưa. § Thông “già” 珈.
4. § Ta quen đọc là “khả”.

Từ điển Thiều Chửu

① Khả. Ta quen đọc là chữ khả.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đồ trang sức trên đầu phụ nữ thời xưa (dùng như 珈, bộ 玉).

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Có thể (dùng như 可, bộ 口).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tốt đẹp. Cũng đọc Khả.

Từ điển Trung-Anh

(1) excellent
(2) happy
(3) well-being

Tự hình 2

Dị thể 1

U+55F0, tổng 13 nét, bộ kǒu 口 + 10 nét
phồn & giản thể

Từ điển Trung-Anh

(1) that (Cantonese)
(2) Mandarin equivalent: 那[na4]

Tự hình 1

Dị thể 1

[kǎi]

U+5605, tổng 12 nét, bộ kǒu 口 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

(1) possessive particle (Cantonese)
(2) Mandarin equivalent: 的[de5]

Tự hình 1

[]

U+64D6, tổng 15 nét, bộ shǒu 手 + 12 nét
phồn & giản thể

Từ điển Trung-Anh

scrape

Tự hình 2

[gài, , ]

U+76D6, tổng 11 nét, bộ mǐn 皿 + 6 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Nguyên là chữ “cái” 蓋.
2. Giản thể của chữ 蓋.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nắp, vung, nút: 桶蓋 Nắp thùng; 帶蓋兒的搪瓷口杯 Ca tráng men có nắp; 鍋蓋 Vung nồi;
② (văn) Mui xe, ô, dù, lọng;
③ Đậy, đắp, che: 把食物蓋好 Đậy đồ ăn cho kĩ; 蓋嚴 Đậy kín; 蓋被子 Đắp chăn; 遮蓋 Che đậy;
④ Xây nhà, làm nhà;
⑤ Át, trội hẳn, hơn hết, vượt cao hơn: 歌聲蓋住了炸彈聲 Tiếng hát át tiếng bom; 蓋世 Vượt đời;
⑥ (văn) Vì, bởi vì: 孔子罕言命,蓋難言之也 Khổng tử ít nói đến mệnh, vì mệnh rất khó nói (Sử kí);
⑦ (văn) Có lẽ, dường như: 蓋天慾困我以降厥任,故予益 勵志以濟于難 Có lẽ trời muốn trao cho ta trách nhiệm, nên ta càng cố gắng để vượt qua mọi khó khăn (Bình Ngô đại cáo); 余登箕山,其上蓋有許由冢雲 Ta lên núi Cơ, trên ấy dường như có mộ của Hứa Do (Sử kí);
⑧ (văn) Há, sao lại (biểu thị sự phản vấn): 勢位富貴,蓋可忽乎哉? Thế lực địa vị và sự giàu sang há có thể coi thường được sao? (Chiến quốc sách: Tần sách); 善哉!技蓋至此乎? Giỏi thay, tài khéo há đến thế ư (Trang tử);
⑨ (văn) Trợ từ đầu câu (không dịch): 蓋儒者所爭,尤在于名實 Những điều mà nhà nho tranh luận, nổi bật nhất là về danh với thực (Vương An Thạch: Đáp Tư mã Gián nghị thư). 【蓋夫】 cái phù [gàifú] Liên từ biểu thị sự đề tiếp (một loại phát ngữ từ, dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn nghị luận, như 夫 [fú] nghĩa
②): 蓋 夫,秋之爲狀也,其色慘淡,煙飛雲歛 Kìa, mùa thu phô bày hình trạng, sắc thu thảm đạm, khói toả mây thâu (Âu Dương Tu: Thu thanh phú);
⑩ (văn) Điều nguy hại (dùng như 害, bộ 宀): 無蓋 Vô hại;
⑪(văn) Tôn trọng, coi trọng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ấp Tề Cái (thời Chiến quốc), huyện Cái (đời Hán);
② (Họ) Cái Xem 蓋 [gài].

Tự hình 2

Dị thể 4

Từ ghép 2

U+7B34, tổng 11 nét, bộ zhú 竹 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

thân cây tên

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cán tên (để bắn cung). ◇Đoạn Thành Thức 段成式: “Thái Tông cầu tu, thường hí trương cung quải thỉ, hảo dụng tứ vũ đại khả, trường thường tiễn nhất phù, xạ đỗng môn hạp” 太宗虯鬚, 嘗戲張弓掛矢, 好用四羽大笴, 長常箭一扶, 射洞門闔 (Dậu dương tạp trở 酉陽雜俎, Quyển nhất, Trung chí 忠志).
2. (Danh) Mượn chỉ mũi tên. ◇Lục Du 陸游: “Trượng phu vị tử thùy năng liệu? Nhất khả tha niên hạ bách thành” 丈夫未死誰能料? 一笴他年下百城 (Vạn lí kiều giang thượng tập xạ 萬里橋江上習射).

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Thân cây tên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thân mũi tên (làm bằng tre). Cũng đọc Giá.

Tự hình 1

Dị thể 4

U+8238, tổng 11 nét, bộ zhōu 舟 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

thuyền mành, thuyền to

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thuyền mành, thuyền to. ◇Vương Bột 王勃: “Khả hạm di tân, thanh tước hoàng long chi trục” 舸艦彌津, 青雀黃龍之舳 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Thuyền bè chật bến sông, đuôi thuyền vẽ chim sẻ xanh, rồng vàng.

Từ điển Thiều Chửu

① Thuyền mành, thuyền to. Vương Bột 王勃: Khả hạm mê tân, thanh tước hoàng long chi trục 舸艦迷津,青雀黃龍之舳 thuyền bè chật bến sông, đuôi thuyền vẽ chim sẻ xanh, rồng vàng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Thuyền lớn, thuyền mành.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái thuyền.

Từ điển Trung-Anh

barge

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

[, ]

U+845B, tổng 12 nét, bộ cǎo 艸 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây sắn (Pueraria lobata). § Rễ dây sắn dùng làm thuốc gọi là “cát căn” 葛根, vỏ dùng dệt vải gọi là “cát bố” 葛布. § Dây sắn mọc quấn quýt nhau, nên sự gì bối rối khó gỡ gọi là “củ cát” 糾葛 hay “giao cát” 膠葛.
2. (Danh) Ngày xưa mùa hè hay mặc áo vải sắn, nên áo mặc mùa hè thường gọi là “cát”.
3. (Danh) Tên nước thời xưa, nay ở vào tỉnh Hà Nam.
4. (Danh) Họ “Cát”.

Từ điển Thiều Chửu

① Dây sắn. Rễ dùng làm thuốc gọi là cát căn 葛根, vỏ dùng dệt vải gọi là cát bố 葛布. Ngày xưa mùa hè hay mặc áo vải sắn, nên mặc áo mùa hè thường gọi là cát. Dây sắn mọc quấn quýt nhau, nên sự gì bối rối khó gỡ gọi là củ cát 糾葛 hay giao cát 膠葛.

Từ điển Trần Văn Chánh

(Họ) Cát Xem 葛 [gé].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Sắn dây, dây sắn;
② Đay Xem 葛 [gâ].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cây thuộc giống cây đậu — Loại dây leo, dây bò.

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 25

Một số bài thơ có sử dụng

[gài, , ]

U+84CB, tổng 13 nét, bộ cǎo 艸 + 10 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cỏ mao.
2. (Danh) Tên đất. Nay thuộc tỉnh “Sơn Đông” 山東.
3. (Danh) Họ “Cái”.
4. (Danh) Gọi chung những thứ dùng để che đậy: nắp, vung, nút, mui, ô, dù, lọng. ◎Như: “oa cái” 鍋蓋 vung nồi. ◇Khổng Tử gia ngữ 孔子家語: “Khổng Tử tương hành, vũ nhi vô cái” 孔子將行, 雨而無蓋 (Quyển nhị, Trí tư 致思) Khổng Tử sắp đi, trời mưa mà không có dù che.
5. (Danh) Điều nguy hại. ◎Như: “vô cái” 無蓋 vô hại.
6. (Động) Che, trùm, lợp. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Nhật nguyệt dục minh, nhi phù vân cái chi” 日月欲明, 而浮雲蓋之 (Thuyết lâm 說林) Mặt trời mặt trăng muốn chiếu sáng, nhưng mây (nổi) che lấp đi.
7. (Động) Đậy. ◎Như: “cái quan luận định” 蓋棺論定 đậy nắp hòm mới khen chê hay dở.
8. (Động) Đóng (dấu), ấn lên trên. ◎Như: “cái chương” 蓋章 đóng dấu, “cái bưu trạc” 蓋郵戳 đóng dấu nhà bưu điện.
9. (Động) Xây, cất. ◎Như: “cái đình xa tràng” 蓋停車場 xây cất chỗ đậu xe. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Đạo Quân nhân cái Vạn Tuế san, sai nhất bàn thập cá chế sứ khứ Thái Hồ biên bàn vận hoa thạch cương phó kinh giao nạp” 道君因蓋萬歲山, 差一般十個制使去太湖邊搬運花石綱赴京交納 (Đệ thập nhị hồi) (Vua) Đạo Quân nhân (muốn) xây núi Vạn Tuế, sai chục viên chế sứ đến Thái Hồ chuyển vận đá hoa cương đem về kinh đô.
10. (Động) Siêu việt, trội hơn, át hẳn. ◇Sử Kí 史記: “Lực bạt san hề khí cái thế, Thì bất lợi hề chuy bất thệ” 力拔山兮氣蓋世, 時不利兮騅不逝 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời, Thời không gặp chừ, ngựa Chuy không chạy.
11. (Động) Nói khoác.
12. (Phó) Đại khái, đại để, ước chừng có. ◇Luận Ngữ 論語: “Cái hữu chi hĩ, ngã vị chi kiến dã” 蓋有之矣, 我未之見也 (Lí nhân 里仁) Ước chừng có chăng, mà ta chưa thấy.
13. (Phó) Có lẽ, hình như. ◇Sử Kí 史記: “Dư đăng Cơ san, kì thượng cái hữu Hứa Do trủng vân” 余登箕山, 其上蓋有許由冢雲 (Bá Di liệt truyện 伯夷列傳) Ta lên núi Cơ, trên ấy hình như có mộ của Hứa Do.
14. (Liên) Vì, bởi vì. ◇Sử Kí 史記: “Khổng Tử hãn xưng mệnh, cái nan ngôn chi dã” 孔子罕稱命, 蓋難言之也 (Ngoại thích thế gia tự ) Khổng Tử ít nói đến mệnh, vì mệnh khó nói vậy.
15. (Trợ) Dùng làm phát ngữ từ. ◇Âu Dương Tu 歐陽修: “Cái phù thu chi vi trạng dã, kì sắc thảm đạm, yên phi vân liễm” 蓋夫秋之為狀也, 其色慘淡, 煙霏雲歛 (Thu thanh phú 秋聲賦) Ôi, hình trạng mùa thu, sắc thì ảm đạm, khói tỏa, mây thâu.
16. Một âm là “hạp”. (Phó) Biểu thị nghi vấn: Sao, sao mà, đâu. § Cũng như “hạp” 盍. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Nhân sanh thế thượng, thế vị phú hậu, hạp khả hốt hồ tai!” 人生世上, 勢位富厚, 蓋可忽乎哉 (Tần sách nhất 秦策一, Tô Tần truyện 蘇秦傳) Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền bạc có thể coi thường được đâu!
17. (Phó) Sao chẳng, sao không. ◇Lễ Kí 禮記: “Tử hạp ngôn tử chi chí ư công hồ?” 子蓋言子之志於公乎 (Đàn cung thượng 檀弓上) Sao ông không nói ý ông với ngài?

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nắp, vung, nút: 桶蓋 Nắp thùng; 帶蓋兒的搪瓷口杯 Ca tráng men có nắp; 鍋蓋 Vung nồi;
② (văn) Mui xe, ô, dù, lọng;
③ Đậy, đắp, che: 把食物蓋好 Đậy đồ ăn cho kĩ; 蓋嚴 Đậy kín; 蓋被子 Đắp chăn; 遮蓋 Che đậy;
④ Xây nhà, làm nhà;
⑤ Át, trội hẳn, hơn hết, vượt cao hơn: 歌聲蓋住了炸彈聲 Tiếng hát át tiếng bom; 蓋世 Vượt đời;
⑥ (văn) Vì, bởi vì: 孔子罕言命,蓋難言之也 Khổng tử ít nói đến mệnh, vì mệnh rất khó nói (Sử kí);
⑦ (văn) Có lẽ, dường như: 蓋天慾困我以降厥任,故予益 勵志以濟于難 Có lẽ trời muốn trao cho ta trách nhiệm, nên ta càng cố gắng để vượt qua mọi khó khăn (Bình Ngô đại cáo); 余登箕山,其上蓋有許由冢雲 Ta lên núi Cơ, trên ấy dường như có mộ của Hứa Do (Sử kí);
⑧ (văn) Há, sao lại (biểu thị sự phản vấn): 勢位富貴,蓋可忽乎哉? Thế lực địa vị và sự giàu sang há có thể coi thường được sao? (Chiến quốc sách: Tần sách); 善哉!技蓋至此乎? Giỏi thay, tài khéo há đến thế ư (Trang tử);
⑨ (văn) Trợ từ đầu câu (không dịch): 蓋儒者所爭,尤在于名實 Những điều mà nhà nho tranh luận, nổi bật nhất là về danh với thực (Vương An Thạch: Đáp Tư mã Gián nghị thư). 【蓋夫】 cái phù [gàifú] Liên từ biểu thị sự đề tiếp (một loại phát ngữ từ, dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn nghị luận, như 夫 [fú] nghĩa
②): 蓋 夫,秋之爲狀也,其色慘淡,煙飛雲歛 Kìa, mùa thu phô bày hình trạng, sắc thu thảm đạm, khói toả mây thâu (Âu Dương Tu: Thu thanh phú);
⑩ (văn) Điều nguy hại (dùng như 害, bộ 宀): 無蓋 Vô hại;
⑪(văn) Tôn trọng, coi trọng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ấp Tề Cái (thời Chiến quốc), huyện Cái (đời Hán);
② (Họ) Cái Xem 蓋 [gài].

Tự hình 2

Dị thể 3

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng