Có 29 kết quả:

乎 hū呼 hū唿 hū嘑 hū寣 hū幠 hū忽 hū惚 hū戏 hū戯 hū戱 hū戲 hū抚 hū撫 hū昒 hū曶 hū欻 hū歑 hū淴 hū滹 hū烀 hū着 hū糊 hū膴 hū芋 hū芴 hū虍 hū虖 hū謼 hū

1/29

[]

U+4E4E, tổng 5 nét, bộ piě 丿 + 4 nét
phồn & giản thể, chỉ sự

Từ điển phổ thông

(dùng trong câu hỏi)

Từ điển trích dẫn

1. (Giới) Ở, vào. § Tương đương với “ư” 於. ◇Trang Tử 莊子: “Ngô sanh hồ loạn thế” 吾生乎亂世 (Nhượng vương 讓王) Ta sinh ra vào đời loạn. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Trạc chi hồ tân khách chi trung, nhi lập chi hồ quần thần chi thượng” 擢之乎賓客之中, 而立之乎群臣之上 (Yên sách nhị 燕策二) Đề bạt ta ở trong hàng tân khách, mà đặt ở trên quần thần.
2. (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị nghi vấn: chăng, không? Tương đương với “mạ” 嗎, “ni” 呢. ◇Luận Ngữ 論語: “Tăng Tử viết: Ngô nhật tam tỉnh ngô thân: vi nhân mưu nhi bất trung hồ? Dữ bằng hữu giao nhi bất tín hồ? Truyền bất tập hồ?” 曾子曰: 吾日三省吾身: 為人謀而不忠乎? 與朋友交而不信乎? 傳不習乎? (Học nhi 學而) Mỗi ngày tôi tự xét ba việc: Làm việc gì cho ai, có hết lòng không? Giao thiệp với bạn bè, có thành tín không? Thầy dạy cho điều gì, có học tập đủ không?
3. (Trợ) Dùng ở cuối câu, để nhấn mạnh, hỏi vặn. ◇Luận Ngữ 論語: “Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ?” 學而時習之, 不亦悅乎 (Học nhi 學而) Học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư?
4. (Trợ) Đặt ở cuối câu, dùng để kêu, gọi. ◇Luận Ngữ 論語: “Sâm hồ! Ngô đạo nhất dĩ quán chi” 吾道一以貫之 (Lí nhân 里仁) Anh Sâm ơi! Đạo của ta chỉ có một lẽ mà thông suốt cả.
5. (Trợ) Đặt sau hình dung từ, biểu thị cảm thán, khen ngợi: thay, nhỉ, biết bao. ◇Luận Ngữ 論語: “Chu giám ư nhị đại, úc úc hồ văn tai” 周監於二代, 郁郁乎文哉 (Bát dật 八佾) Tấm gương nhà Chu ở hai triều đại, rực rỡ văn vẻ biết bao!
6. (Trợ) Đặt giữa câu, để làm thư hoãn ngữ khí. ◇Mạnh Tử 孟子: “Sĩ phi vi bần dã, nhi hữu thì hồ vi bần ” 仕非為貧也, 而有時乎為貧 (Vạn Chương hạ 萬章下) Làm quan chẳng phải vì nghèo, nhưng cũng có khi vì nghèo.
7. (Thán) Ôi. ◎Như: “nguy nguy hồ” 巍巍乎 cao vòi vọi vậy ôi!, “tất dã chánh danh hồ”! 必也正名乎 ắt vậy phải chánh cái danh vậy ôi!
8. Một âm là “hô”. (Thán) Hỡi, ôi. § Cũng như “hô” 呼. ◎Như: “ô hô” 於乎 hỡi ơi!

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ư, (phải) chăng (đặt cuối câu hỏi): 汝知之乎? Ông biết điều đó chăng? (Trang tử);
② Đi (trợ từ dùng ở cuối câu, biểu thị ý cầu khiến, tương đương với 吧 trong bạch thoại): 默默乎,河伯! Im miệng đi, Hà Bá! (Trang tử: Thu thuỷ); 願君顧先王之宗廟,姑反國統萬民乎! Mong ngài nghĩ tới tông miếu của tiên vương, hãy trở về nước để cai trị muôn dân! (Chiến quốc sách);
③ Thay, nhỉ, ư (biểu thị ý cảm thán): 善哉言乎! Lời nói hay nhỉ! (Mạnh tử); 美哉乎,山河之固 Đẹp thay, sự bền vững của núi sông (Sử kí); 惜乎!子不遇時,如令子當高帝時,萬戶侯豈足道哉! Tiếc quá nhỉ! Ông không gặp thời. Nếu ông được ở vào thời Cao đế, thì tước Vạn hộ hầu có gì đáng nói đâu! (Sử kí);
④ (văn) Ôi, ơi: 天乎 Trời ơi!; 參乎,吾道一以貫之! Sâm ơi, đạo ta do một lẽ mà thông suốt hết tất cả (Luận ngữ);
⑤ Ở chỗ, ở nơi, vào lúc (giới từ dùng như 於, 于, 在): 不在乎好看,在乎實用 Không ở chỗ đẹp mắt mà ở chỗ thực dụng; 楚人生乎楚,長乎楚,而楚言 Người Sở sinh ra ở nước Sở, lớn lên ở nước Sở, và nói tiếng nước Sở (Lã thị Xuân thu); 吾生乎亂世 Ta sinh ra vào đời loạn (Trang tử);
⑥ Với (dùng như 與 để nêu đối tượng so sánh): 異乎吾所聞夫爲天下者,亦奚以異乎牧馬者哉,亦去其害馬者而已 Kẻ trị thiên hạ có khác gì với người chăn ngựa đâu, cũng chỉ là trừ bỏ cái hại cho ngựa mà thôi (Trang tử);
⑦ Hơn (so với) (dùng như 於, 比 để nêu đối tượng so sánh): 城之大者,莫大乎天下矣 Thành to, nhưng không thành nào to hơn cả thiên hạ (Trang tử); 學莫便乎近其人 Học tập thì không gì tiện bằng (hơn) được gần thầy giỏi bạn hiền (Tuân tử); 以吾 一日長乎爾,毌吾以也 Bởi ta lớn tuổi hơn các ngươi, nên chẳng có ai dùng ta (Luận ngữ);
⑧ Về (dùng để nêu đối tượng trực tiếp): 吾嘗疑乎是 Ta thường nghi ngờ về lời nói đó (Liễu Tôn Nguyên: Bộ xà giả thuyết);
⑨ Cho (dùng để nêu đối tượng nhắm tới): 天子嫁女乎諸侯 Thiên tử gả con gái cho các vua chư hầu (Công Dương truyện);
⑩ Bị (dùng như 爲…所 hoặc 被, 於 trong câu bị động để nêu người chủ của hành vi, động tác): 萬嘗與莊公戰,獲乎莊公 Vạn Thường đánh nhau với Trang công, bị Trang công bắt được (Công Dương truyện); 傷乎矢也 Bị mũi tên làm cho bị thương (Công Dương truyện);
⑪ Trợ từ dùng ở cuối một đoạn câu hay giữa câu để biểu thị sự đình đốn hoặc thư hoãn ngữ khí: 故翟以爲雖不耕織乎,而功賢于耕織也 Cho nên Mặc Địch này cho rằng dù không cày cấy dệt vải mà công lao còn lớn hơn cày cấy dệt vải (Mặc tử: Lỗ vấn); 仕非爲貧也,而有時乎爲貧 Làm quan chẳng phải vì nghèo, nhưng cũng có khi vì nghèo (Mạnh tử: Vạn Chương hạ);
⑬ Trợ từ, đặt sau hình dung từ hoặc phó từ như một vĩ ngữ (dùng như 然) (không dịch): 汨乎混流,順阿而下 Cuồn cuộn chảy xiết, thuận theo núi lớn mà xuống (Tư Mã Tương Như: Thượng lâm phú); 浩浩乎,平沙無垠 Bao la thay sa mạc phẳng không bờ (Lí Hoa: Điếu cổ chiến trường văn).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nghi vấn trợ từ — Tán thán từ — Trợ từ, không có nghĩa gì — Một âm là Hô. Xem Hô.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tán thán từ, dùng khi than thở — Một âm khác là Hồ. Xem Hồ.

Từ điển Trung-Anh

(1) (classical particle similar to 於|于[yu2]) in
(2) at
(3) from
(4) because
(5) than
(6) (classical final particle similar to 嗎|吗[ma5], 吧[ba5], 呢[ne5], expressing question, doubt or astonishment)

Tự hình 6

Dị thể 2

Từ ghép 57

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+547C, tổng 8 nét, bộ kǒu 口 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

gọi to

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thở ra. § Đối lại với “hấp” 吸. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Xúc phong vũ, phạm hàn thử, hô hư độc lệ, vãng vãng nhi tử giả tương tịch dã” 觸風雨, 犯寒暑, 呼噓毒癘, 往往而死者相籍也 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Đội gió mưa, chịu nóng lạnh, thở hít khí độc, đã bao nhiêu người chết ngổn ngang ở đây.
2. (Động) Nói là, xưng là. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Nữ thủ san diệp hô tác bính, thực chi quả bính” 女取山葉呼作餅, 食之果餅 (Phiên Phiên 翩翩) Nàng lấy lá trên núi nói là bánh, (chàng) ăn quả thật là bánh.
3. (Động) Hét lớn tiếng, gào thét, reo hò. ◇Lí Lăng 李陵: “Chấn tí nhất hô, sang bệnh giai khởi” 振臂一呼, 創病皆起 (Đáp Tô Vũ thư 答蘇武書) Phất tay hét lớn một tiếng, đau bệnh đều khỏi.
4. (Động) Kêu, gọi. ◇Sử Kí 史記: “Trần vương xuất, già đạo nhi hô: Thiệp!” 促趙兵亟入關 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Trần vương ra, (người thợ cầy) đón đường mà kêu: Thiệp!
5. (Thán) Biểu thị cảm thán. ◇Luận Ngữ 論語: “Ô hô! Tằng vị Thái San bất như Lâm phỏng hồ?” 嗚呼! 曾謂泰山不如林放乎! (Bát dật 八佾) Than ôi! Vậy cho rằng Thái Sơn không bằng Lâm Phỏng sao?
6. (Trạng thanh) Tiếng gió thổi. ◎Như: “bắc phong hô hô đích xuy” 北風呼呼的吹 gió bấc thổi ù ù.
7. (Danh) Họ “Hô”.

Từ điển Thiều Chửu

① Thở ra.
② Gọi.
③ Kêu to, gọi to.
④ Một âm là há. Thét mắng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hô: 呼口號 Hô khẩu hiệu; 歡呼 Hoan hô;
② Kêu, gọi: 直呼其名 Gọi thẳng tên;
③ (văn) Thét mắng;
④ Thở ra: 呼出一口氣 Thở một hơi;
⑤ Vùn vụt: 北風呼呼地吹 Gió bấc rít từng cơn;
⑥ Xem 鳴呼 [wuhu];
⑦ [Hu] (Họ) Hô.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kêu to. Cũng đọc Hào — Các âm khác là Hô, Há. Xem các âm này.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng kêu lên ở đầu câu, vẻ kinh ngạc — Các âm khác là Hao, Hô. Xem các âm này.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thở ra ( trái với Hấp là hít vào ) — Kêu to lên — Gọi lớn — Tán thán từ, dùng khi Than thở. Thí dụ: Ô hô.

Từ điển Trung-Anh

(1) to call
(2) to cry
(3) to shout
(4) to breath out
(5) to exhale

Từ điển Trung-Anh

(1) variant of 呼[hu1]
(2) to shout
(3) to call out

Tự hình 3

Dị thể 12

Từ ghép 138

Một số bài thơ có sử dụng

U+553F, tổng 11 nét, bộ kǒu 口 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

(1) to whistle (with fingers in one's mouth)
(2) (onom.) for the sound of the wind

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 3

[, ]

U+5611, tổng 14 nét, bộ kǒu 口 + 11 nét
phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thở ra. § Cũng như “hô” 呼.
2. (Danh) Họ “Hô”.
3. Một âm là “hố”. (Tính) “Hố nhĩ” 嘑爾 dáng hắt hủi, khinh miệt. ◇Mạnh Tử 孟子: “Hố nhĩ nhi dữ chi” 嘑爾而與之 (Cáo tử thượng 告子上) Hắt hủi mà đem cho.

Từ điển Trung-Anh

(1) variant of 呼[hu1]
(2) to shout
(3) to call out

Tự hình 1

Dị thể 2

U+5BE3, tổng 14 nét, bộ mián 宀 + 11 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. ngủ dậy, tỉnh giấc
2. tiếng khóc của trẻ con

Từ điển Trần Văn Chánh

① (đph) (Ngủ) dậy, tỉnh giấc. Cv.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thức giấc — Không ngủ nữa nhưng vẫn còn nằm.

Tự hình 2

Dị thể 1

U+5E60, tổng 15 nét, bộ jīn 巾 + 12 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

(1) arrogant
(2) rude
(3) to cover

Tự hình 2

Dị thể 3

[]

U+5FFD, tổng 8 nét, bộ xīn 心 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bỗng nhiên, bất chợt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chểnh mảng, lơ là, sao nhãng. ◎Như: “sơ hốt” 疏忽 sao nhãng, “hốt lược” 忽略 nhãng qua.
2. (Động) Coi thường, khinh thị. ◇Lí Bạch 李白: “Bất dĩ phú quý nhi kiêu chi, hàn tiện nhi hốt chi” 不以富貴而驕之, 寒賤而忽之 (Dữ Hàn Kinh Châu thư 與韓荊州書) Chớ lấy giàu sang mà kiêu căng, nghèo hèn mà coi thường.
3. (Phó) Chợt, thình lình. ◎Như: “thúc hốt” 倏忽 chợt thoáng, nói sự nhanh chóng, xuất ư bất ý, “hốt nhiên” 忽然 chợt vậy. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Tích biệt quân vị hôn, Nhi nữ hốt thành hàng” 昔別君未婚, 兒女忽成行 (Tặng Vệ bát xử sĩ 贈衛八處士) Khi chia tay lúc trước, bạn chưa kết hôn, (Ngày nay) con cái chợt đứng thành hàng.
4. (Danh) Đơn vị đo lường ngày xưa. Phép đo có thước, tấc, phân, li, hào, ti, hốt. Phép cân có lạng, đồng, phân, li, hào, ti, hốt.
5. (Danh) Họ “Hốt”.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhãng, như sơ hốt 疏忽 sao nhãng, hốt lược 忽略 nhãng qua, v.v.
② Chợt, như thúc hốt 倏忽 chợt thoáng, nói sự nhanh chóng, xuất ư bất ý, nói gọn chỉ nói là hốt, như hốt nhiên 忽然 chợt vậy.
③ Số hốt, phép đo có thước, tất, phân, li, hào, ti, hốt. Phép cân có lạng, đồng, phân, li, hào, ti, hốt.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lơ là, chểnh mảng: 疏忽 Lơ đễnh, chểnh mảng;
② Bỗng, chợt, thình lình, đột nhiên. 【忽地】hốt địa [hudì] Bỗng nhiên, đột nhiên, bỗng, chợt, (bất) thình lình: 燈忽地滅了 Ngọn đèn chợt tắt; 忽地起雨來 Đột nhiên mưa; 忽地來了一個人 (Bất) thình lình có người đến; 【忽而】hốt nhi [hu'ér] Đột nhiên, thình lình, bỗng chốc: 忽而高,忽而低 Chốc cao, chốc thấp; 【忽然】hốt nhiên [hurán] Bỗng, bỗng nhiên, đột nhiên, đột ngột, thình lình, bất thình lình: 忽然刮起大風 Thình lình nổi gió lớn;
③ Quên;
④ (cũ) Hốt (đơn vị đo lường bằng một phần triệu lạng);
⑤ [Hu] (Họ) Hốt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quên mất, không nhớ nữa — Khinh thường — Mau lẹ — Chỉ sự rất nhỏ.

Từ điển Trung-Anh

(1) to neglect
(2) to overlook
(3) to ignore
(4) suddenly

Tự hình 4

Dị thể 2

Từ ghép 39

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+60DA, tổng 11 nét, bộ xīn 心 + 8 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

không rõ ràng, phảng phất

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) § Xem “hoảng hốt” 恍惚.

Từ điển Thiều Chửu

① Hoảng hốt 恍惚 thấy không đích xác.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 恍惚 [huănghu].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợ hãi thình lình.

Từ điển Trung-Anh

indistinct

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

[huī, , ]

U+620F, tổng 6 nét, bộ gē 戈 + 2 nét
hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 戲.

Tự hình 2

Dị thể 2

[huī, , ]

U+622F, tổng 15 nét, bộ gē 戈 + 11 nét

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 戱.

Tự hình 1

Dị thể 2

[huī, huì, , ]

U+6231, tổng 16 nét, bộ gē 戈 + 12 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Tục dùng như chữ “hí” 戲.

Tự hình 1

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

[huī, , ]

U+6232, tổng 17 nét, bộ gē 戈 + 13 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đấu sức.
2. (Động) Chơi, vui chơi.
3. (Động) Đùa bỡn, trào lộng. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Phả nại vô lễ, hí lộng hạ quan” 叵耐無禮, 戲弄下官 (Đệ nhất hồi) Đáng giận quân vô lễ, (dám) trêu cợt hạ quan.
4. (Động) Diễn trò (bằng lời nói, ca, múa). ◎Như: “hí kịch” 戲劇 diễn lại sự tích cũ.
5. (Danh) Họ “Hí”.
6. Một âm là “hi”. § Thông “hi” 羲. ◎Như: “Hi Hoàng” 戲皇.
7. Một âm là “hô”. (Thán) § Cũng như chữ “hô” 呼. ◎Như: “ô hô” 於戲 than ôi!
8. § Còn đọc là “huy”. § Cũng như “huy” 麾.

Tự hình 4

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+629A, tổng 7 nét, bộ shǒu 手 + 4 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 撫.

Tự hình 2

Dị thể 5

[]

U+64AB, tổng 15 nét, bộ shǒu 手 + 12 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Yên ủi, phủ dụ. ◎Như: “trấn phủ” 鎮撫 đóng quân để giữ cho dân được yên, “chiêu phủ” 招撫 chiêu tập các kẻ lưu tán phản loạn về yên phận làm ăn.
2. (Động) Vỗ về. ◎Như: “phủ dục” 撫育 vỗ về nuôi nấng. ◇Lí Mật 李密: “Tổ mẫu Lưu mẫn thần cô nhược, cung thân phủ dưỡng” 祖母劉愍臣孤弱, 躬親撫養 (Trần tình biểu 陳情表) Bà nội họ Lưu thương thần côi cút, đích thân nuôi nấng.
3. (Động) Cầm, tuốt, vuốt. ◎Như: “phủ kiếm” 撫劍 tuốt gươm.
4. Một âm là “mô”. § Thông “mô” 摹.

Tự hình 4

Dị thể 10

Một số bài thơ có sử dụng

U+6612, tổng 8 nét, bộ rì 日 + 4 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

lúc trời chưa rạng sáng

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Lúc trời chưa rạng sáng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Hốt 㫚. Hai chữ Hốt này thuộc bộ Nhật 日.

Từ điển Trung-Anh

(1) daybreak
(2) dawn
(3) dusky
(4) dim

Tự hình 2

Dị thể 7

U+66F6, tổng 8 nét, bộ yuē 曰 + 4 nét
phồn thể

Từ điển phổ thông

lúc trời chưa rạng sáng

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 昒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhẹ. Tầm thường, không đáng chú ý. Chữ Hốt này thuộc bộ Viết 曰.

Tự hình 1

Dị thể 6

[chuā, ]

U+6B3B, tổng 12 nét, bộ qiàn 欠 + 8 nét
phồn thể, hội ý

Từ điển phổ thông

bỗng nhiên, bất chợt

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) Thình lình, hốt nhiên, đột nhiên. § Dùng như chữ “hốt” 忽. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Hốt nhiên hỏa khởi, phần thiêu xá trạch” 欻然火起, 焚燒舍宅 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬喻品第三) Lửa bỗng nổi lên, đốt cháy nhà cửa.
2. (Trạng thanh) Tiếng nhanh gấp hoặc có nhịp. ◎Như: “hốt hốt đích cước bộ thanh” 欻欻的腳步聲 bước chân rầm rập.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

U+6B51, tổng 15 nét, bộ qiàn 欠 + 11 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thoát hơi ra ngoài

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thổi hơi ra — Tiếng sụt sịt sau khi khóc.

Tự hình 2

Dị thể 2

U+6DF4, tổng 11 nét, bộ shǔi 水 + 8 nét
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: hốt dục 淴浴)

Từ điển Trần Văn Chánh

【淴浴】hốt dục [huyù] (đph) Tắm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng nước từ trong chỗ khuất, trong khe chảy ra, vọt ra — Một âm là Ốt. Xem Ốt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nước chảy ra ( róc rách, òng ọc ) — Một âm là Hốt. Xem Hốt.

Tự hình 1

Dị thể 1

Từ ghép 1

[, ]

U+6EF9, tổng 14 nét, bộ shǔi 水 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: hô đà 滹沱)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Hô Đà” 滹沱: tên sông.

Từ điển Thiều Chửu

① Hô đà 滹沱 sông Hô Ðà.

Từ điển Trần Văn Chánh

【滹沱河】Hô Đà hà [Hutuóhé] Sông Hô Đà (ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hô đà: 滹沱 Tên sông, phát nguyên từ tỉnh Sơn Tây, Trung Hoa.

Tự hình 2

Dị thể 5

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

U+70C0, tổng 9 nét, bộ huǒ 火 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

to cook in a small quantity of water

Tự hình 2

[zhāo, zháo, zhē, zhe, zhù, zhuó]

U+7740, tổng 11 nét, bộ mù 目 + 6 nét
giản thể, hội ý

Từ điển Trần Văn Chánh

(trợ) ① Đang (đặt sau động từ chỉ sự việc đang tiến hành): 走着 Đang đi; 等着 Đang chờ, đang đợi; 開着會呢 Đang họp;
② Có (chỉ tình trạng còn tồn tại): 桌子上還放着幾本書 Trên bàn (còn) có để mấy quyển sách; 牆上掛着一張畫 Trên tường (còn) có treo một bức tranh;
③ Rất, lắm (đặt trước thán từ “呢” tăng thêm ý nghĩa câu nói): 廣場大着呢,可以容納四五萬人 Quảng trường rộng lắm, có thể chứa được bốn năm vạn người; 這孩子精着呢! Đứa bé này khôn lắm!; 這種花多着呢! Loại hoa này rất nhiều!;
④ Đây, chứ, tí chứ (thường đặt sau động từ hay tính từ chỉ sự khuyên ngăn): 你聽着 Anh nghe đây; 你慢着走 Anh đi chậm chứ!; 快着點兒走 Đi nhanh lên một tí chứ!;
⑤ Theo (đặt sau một số động từ, tạo thành giới từ) rất, lắm: 沿着 Tiến theo, men theo; 朝着 Hướng theo. Xem 着 [zhao], [zháo], [zhuó].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đến, tới, tiếp, liền: 上不着天,下不着地 Chân không đến đất, cật chẳng đến trời;
② Bị, phải: 着水 Bị ngấm nước; 着風 Phải gió, ngộ gió;
③ Cháy, bốc cháy, sáng: 火着了 Lửa đã cháy; 路燈都着了 Ngoài đường đèn đã sáng;
④ Đúng, trúng, được, thấy... (đặt sau động từ tỏ sự việc đã đạt mục đích hay đã có kết quả): 猜着了 Đoán đúng (trúng) rồi; 沒打着 Đánh (bắn) không trúng; 買着了 Mua được rồi; 找着了 Tìm thấy rồi;
⑤ Ngủ: 剛躺下就着了 Vừa nằm xuống đã ngủ rồi. Xem 着 [zhao], [zhe], [zhuó].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nước (cờ): 這着棋高 Nước cờ này cao;
② Mưu, kế, chước, trò, thủ đoạn: 你出了個高着 Anh đã bày mưu rất hay; 這一着利害 Mưu kế (chước) này thật lợi hại;
③ Bỏ vào, cho vào: 着點兒鹽 Cho tí muối vào;
④ (đph) Được, đúng, phải... (thán từ để tỏ sự đồng ý): 着!你說得眞對 Được! Anh nói phải lắm. Xem 着 [zháo], [zhe], [zhuó].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lùi: 着白薯 Lùi khoai lang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Trước 著 — Trong Bạch thoại thường dùng làm tiếng đệm ( trợ ngữ ).

Tự hình 2

Dị thể 2

Từ ghép 1

Một số bài thơ có sử dụng

[, ]

U+7CCA, tổng 15 nét, bộ mǐ 米 + 9 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trát, phết, quét. ◎Như: “bả tường phùng hồ thượng” 把墻縫糊上 trát kẽ tường.
2. (Động) Dán. ◎Như: “nã chỉ hồ song hộ” 拿紙糊窗戶 lấy giấy dán cửa sổ.
3. (Động) Nhét cho đầy bụng (ăn miễn cho đủ sống). § Thông “hồ” 餬.
4. (Danh) Hồ để dán.
5. (Danh) Cháo, tương, bột sền sệt (để ăn). ◎Như: “miến hồ” 麵糊 bột mì loãng, “tương hồ” 漿糊 tương bột khoai, bột bắp. ◇Tây du kí 西遊記: “Hoạt nhuyễn hoàng lương phạn, Thanh tân cô mễ hồ” 滑軟黃粱飯, 清新菰米糊 (Đệ lục thập cửu hồi) Cơm kê vàng trơn mềm, Cháo nấu nấm tươi trong.
6. (Tính) Mù mờ, không rõ ràng. ◎Như: “mô hồ” 摸糊 lờ mờ, không rõ, “hồ đồ” 糊塗 lộn xộn, lôi thôi, không rành rọt.

Từ điển Thiều Chửu

① Hồ dính, hồ để dán.
② Mô hồ 摸糊 lờ mờ, không rõ.
③ Hồ đồ 糊塗 không có trí phán đoán rành rọt gọi là hồ đồ.

Từ điển Trần Văn Chánh

Trát: 把墻縫糊上 Trát kẽ tường; 糊了一層泥 Đã trát một lớp đất. Xem 糊 [hú], [hù].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Dán: 拿 紙糊窗戶 Lấy giấy dán cửa sổ;
② Hồ dán. Như 餬 [hú];
③ Như 煳 [hú]. Xem 糊 [hu], [hù].

Từ điển Trần Văn Chánh

Bột, hồ (để ăn): 煮糊 糊給嬰兒吃 Quấy bột cho trẻ con ăn. Xem 糊 [hu], [hú].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bột nấu lên để dán cho dính. Chất dán dính.

Tự hình 2

Dị thể 13

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

[méi, , ]

U+81B4, tổng 16 nét, bộ ròu 肉 + 12 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. miếng thịt lớn
2. to lớn, đầy đủ
3. màu mỡ, tốt tươi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thịt khô đã bỏ xương.
2. (Danh) Miếng thịt cá lớn dùng để tế lễ ngày xưa.
3. (Danh) Phép tắc. ◇Thi Kinh 詩經: “Dân tuy mĩ hô, Hoặc triết hoặc mưu” 民雖靡膴, 或哲或謀 (Tiểu nhã 小雅, Tiểu mân 小旻) Dân dù cho có phép tắc tốt đẹp, Có người hiền triết có kẻ mưu trí.
4. Một âm là “vũ”. (Tính) Nhiều, hậu. ◇Thi Kinh 詩經: “Tỏa tỏa nhân á, Tắc vô vũ sĩ” 瑣瑣姻亞, 則無膴仕 (Tiểu nhã 小雅, Tiết nam san 節南山) Những anh em bạn rể bên họ vợ nhỏ nhen (của ngài), Thì chớ trọng dụng (hậu đãi).
5. (Tính) Màu mỡ. ◎Như: “vũ vũ” 膴膴 màu mỡ. ◇Thi Kinh 詩經: “Chu nguyên vũ vũ, Cận đồ như di” 周原膴膴, 堇荼如飴 (Đại nhã 大雅, Miên 綿) Đất nhà Chu bằng phẳng màu mỡ, Rau cần rau đồ ngọt như đường.

Từ điển Thiều Chửu

① Miếng thịt lớn.
② To lớn, đầy đủ. Như dân tuy mĩ hô 民雖靡膴 dân dù chẳng đủ (Thi Kinh 詩經).
③ Một âm là vũ. Như vũ vũ 膴膴 tốt mầu, tốt tươi.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Miếng thịt lớn;
② Thịt khô không có xương;
③ Đầy đủ: 民雖靡膴 Dân dù không đầy đủ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tốt, hậu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dày dặn đẹp đẽ ( nói về vóc dáng ).

Từ điển Trung-Anh

(1) big piece of meat
(2) dried meat

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+82B4, tổng 7 nét, bộ cǎo 艸 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

(1) (old) vaguely
(2) suddenly

Tự hình 2

U+864D, tổng 6 nét, bộ hū 虍 + 0 nét
phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

vằn con hổ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vằn con hổ.

Từ điển Thiều Chửu

① Vằn con hổ, vằn con vện.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vằn con hổ, vằn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vằn ở lông cọp — Tên một trong các bộ chữ Trung Hoa.

Từ điển Trung-Anh

(1) stripes of a tiger
(2) "tiger" radical in Chinese characters (Kangxi radical 141)

Tự hình 4

Dị thể 1

[, ]

U+8656, tổng 11 nét, bộ hū 虍 + 5 nét
phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. bốc lên
2. tiếng hổ gầm
3. gọi lại

Từ điển trích dẫn

1. (Thán) “Ô hô” 虖呼 than ôi! § Cũng viết là 嗚呼.

Từ điển Thiều Chửu

① Ô hô 虖呼 than ôi! Có khi viết là 嗚呼.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Kêu, la, la hét;
② Như 呼 (bộ 口): 鳴虖! Than ôi!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng cọp gầm — Kêu lớn, gọi to, như chữ Hô 呼.

Từ điển Trung-Anh

(1) to exhale
(2) to call
(3) scream of tiger

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

[]

U+8B3C, tổng 18 nét, bộ yán 言 + 11 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

gọi to

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kêu lớn. § Cũng như “hô” 呼.
2. (Động) Kinh hãi, hoảng sợ.
3. (Danh) Họ “Hô”.

Từ điển Thiều Chửu

① Cùng nghĩa với chữ hô 呼.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 呼 (bộ 口).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kêu gào, kêu to.

Từ điển Trung-Anh

(1) to shout
(2) to mourn
(3) to invoke

Tự hình 1

Dị thể 4