Có 30 kết quả:

仿 páng倣 páng傍 páng厐 páng厖 páng夆 páng尨 páng庞 páng庬 páng彷 páng徬 páng忄 páng房 páng扌 páng方 páng旁 páng榜 páng犭 páng磅 páng膀 páng蒡 páng螃 páng逄 páng逢 páng雱 páng霶 páng鰟 páng鳑 páng龎 páng龐 páng

1/30

páng [fǎng]

U+4EFF, tổng 6 nét, bộ rén 人 + 4 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giống, tựa như. ◎Như: “tha trường đắc cân tha phụ thân tương phảng” 他長得跟他父親相仿 nó giống cha nó quá.
2. Một âm là “phỏng”. (Động) Bắt chước. ◎Như: “phỏng tạo” 仿造 bắt chước mà làm, “phỏng cổ” 仿古 bắt chước theo lối cổ.

Tự hình 4

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

páng [fǎng]

U+5023, tổng 10 nét, bộ rén 人 + 8 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bắt chước. § Cũng như “phỏng” 仿.

Tự hình 1

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [bàng]

U+508D, tổng 12 nét, bộ rén 人 + 10 nét
phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. một bên
2. bên cạnh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bên, cạnh. § Thông “bàng” 旁. ◇Sử Kí 史記: “Tứ tửu đại vương chi tiền, chấp pháp tại bàng” 賜酒大王之前, 執法在傍 (Hoạt kê truyện 滑稽傳, Thuần Vu Khôn truyện 淳于髡傳) Ban cho rượu uống trước mặt đại vương, có quan chấp pháp đứng bên cạnh.
2. (Danh) Thành phần một chữ Hán, đứng cạnh một thành phần khác. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Hậu lai phát tích, tiện tương khí cầu na tự khứ liễu mao bàng, thiêm tác lập nhân, tiện cải tác tính Cao, danh Cầu” 後來發跡, 便將氣毬那字去了毛傍, 添作立人, 便改作姓高, 名俅 (Đệ nhị hồi) Sau bắt đầu làm nên, bèn lấy chữ "cầu" (trái bóng) bỏ đi thành phần bộ "mao", viết thêm vào đó bộ "nhân" đứng, sửa thành họ Cao tên Cầu (có ý nghĩa hơn: “cầu cầu” 俅俅 cung kính tòng thuận).
3. (Danh) Họ “Bàng”.
4. (Tính) Khác, biệt. § Thông “bàng” 旁.
5. (Tính) Tà, bất chính. § Thông “bàng” 旁.
6. (Động) Gần, sắp. ◎Như: “bàng ngọ” 傍午 gần trưa, “bàng vãn” 傍晚 sắp tối.
7. (Phó) Rộng khắp, phổ biến. § Thông “bàng” 旁.
8. Một âm là “bạng”. (Động) Tựa, kề, nương tựa. ◎Như: “y bạng” 依傍 nương tựa, “y san bàng thủy” 依山傍水 kề sông tựa núi.

Tự hình 2

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng

páng

U+5390, tổng 7 nét, bộ hàn 厂 + 5 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển Trung-Anh

(1) variant of 龐|庞[pang2], huge
(2) enormous

Tự hình 1

Dị thể 2

páng [máng]

U+5396, tổng 9 nét, bộ hàn 厂 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. dày, to
2. lẫn lộn

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) To, lớn. ◎Như: “bàng nhiên đại vật” 厖然大物 con vật lù lù.
2. (Tính) Lẫn lộn, tạp loạn.
3. Một âm là “mang”. (Tính) Dày. § Thông “hậu” 厚. Đối lại với “bạc” 薄.
4. (Tính) § Thông “mông” 蒙. ◎Như: “mang muội” 厖昧 mờ mịt, tối tăm.
5. (Danh) Chó nhiều lông. § Thông “mang” 尨.

Từ điển Trung-Anh

huge

Tự hình 2

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

páng [féng]

U+5906, tổng 7 nét, bộ zhǐ 夂 + 4 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trái nghịch.
2. (Động) Gặp gỡ.
3. Một âm là “phong”. (Danh) Ngày xưa dùng như chữ “phong” 鋒.
4. (Danh) Một âm là “bàng”. (Danh) Họ “Bàng”.

Tự hình 4

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [máng, méng, páng]

U+5C28, tổng 7 nét, bộ wāng 尢 + 4 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. chó xồm
2. lẫn lộn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chó xồm, chó nhiều lông.
2. (Tính) Cao lớn. § Thông “bàng” 龐.
3. Một âm là “mông”. (Tính) “Mông nhung” 尨茸 rối nùi. Cũng viết là “mông nhung” 蒙戎.

Từ điển Trung-Anh

(1) old variant of 龐|庞[pang2]
(2) huge
(3) enormous

Tự hình 3

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

páng [páng]

U+5E9E, tổng 8 nét, bộ ān 广 + 5 nét
giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. nhiều
2. khổng lồ
3. rối rắm
4. họ Bàng

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 龐.

Từ điển Trần Văn Chánh

① To lớn, rất lớn.【龐然大物】bàng nhiên đại vật [páng rán dàwù] Vật khổng lồ;
② Ngổn ngang, bề bộn, rối ren: 龐雜 Bề bộn, ngổn ngang, lộn xộn, rối beng, lung tung, kềnh càng;
③ Gương, khuôn, bộ (mặt): 面龐消瘐 Bộ mặt gầy mòn; 臉龐像母親 Khuôn mặt giống mẹ; 衣冠濟楚龐兒俊 Áo mũ chỉnh tề mặt mày tuấn tú (Tây sương kí);
④ [Páng] (Họ) Bàng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 龐

Từ điển Trung-Anh

(1) huge
(2) enormous
(3) tremendous

Tự hình 3

Dị thể 3

Từ ghép 8

páng [máng]

U+5EAC, tổng 10 nét, bộ ān 广 + 7 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. đủ
2. to lớn, khổng lồ
3. lẫn lộn

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Đầy đủ, phong hậu. § Thông “bàng” 厖.
2. (Tính) Lẫn lộn, tạp nhạp, hỗn độn.
3. Một âm là “bàng”. To, lớn. § Thông “bàng” 厖, “bàng” 龐.

Từ điển Trung-Anh

huge

Tự hình 1

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

páng [fǎng]

U+5F77, tổng 7 nét, bộ chì 彳 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: bàng hoàng 彷徨)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) § Xem “bàng hoàng” 彷徨.
2. (Động) § Xem “bàng dương” 彷徉.
3. Một âm là “phảng”. (Động) § Xem “phảng phất” 彷彿.

Từ điển Thiều Chửu

① Bàng hoàng 彷徨 bàng hoàng, ý không yên định.
② Bàng dương 彷徉 quanh co.
③ Một âm là phảng. Phảng phất 彷佛 thấy không được rõ ràng.

Từ điển Trần Văn Chánh

【彷徨】bàng hoàng [pánghuáng] Do dự, lưỡng lự, dùng dằng, ngập ngừng, bàng hoàng, băn khoăn: 彷徨歧途 Băn khoăn (ngập ngừng) trước ngã ba đường.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 仿佛 [făng fú]. Xem 彷 [páng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Phảng 仿.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Bàng hoàng 彷偟 — Một âm là Phảng.

Từ điển Trung-Anh

irresolute

Tự hình 4

Dị thể 4

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng

U+5FAC, tổng 13 nét, bộ chì 彳 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: bàng hoàng 彷徨)

Từ điển phổ thông

1. một bên
2. bên cạnh

Từ điển phổ thông

nương tựa, nương nhờ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nương tựa, đi theo bên cạnh. § Thông “bàng” 傍.
2. Một âm là “bàng”. (Động) “Bàng hoàng” 徬徨 ngập ngừng, do dự, không quyết. ☆Tương tự: “bàng hoàng” 彷徨.

Từ điển Thiều Chửu

① Nương tựa, cũng như chữ bàng 傍.
② Cùng nghĩa với chữ bàng 彷 bàng hoàng 旁皇.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nương tựa (như 傍, bộ 亻);
② Như 彷 [páng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Bàng hoàng 徬徨.

Từ điển Trung-Anh

irresolute

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

páng [shù, xīn]

U+5FC4, tổng 3 nét, bộ xīn 心 + 0 nét

Từ điển trích dẫn

1. § Một hình thức của bộ “tâm” 心.

Tự hình 2

Dị thể 1

páng [fáng]

U+623F, tổng 8 nét, bộ hù 戶 + 4 nét
hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nhà. ◎Như: “lâu phòng” 樓房 nhà lầu, “bình phòng” 平房 nhà không có tầng lầu.
2. (Danh) Buồng. ◎Như: “thư phòng” 書房 phòng sách, “ngọa phòng” 臥房 buồng ngủ.
3. (Danh) Ngăn, tổ, buồng. ◎Như: “phong phòng” 蜂房 tổ ong, “liên phòng” 蓮房 gương sen, “lang phòng” 榔房 buồng cau.
4. (Danh) Sao “Phòng”, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
5. (Danh) Chi, ngành (trong gia tộc). ◎Như: “trưởng phòng” 長房 chi trưởng, “thứ phòng” 次房 chi thứ.
6. (Danh) Vợ. ◎Như: “chánh phòng” 正房 vợ chính. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chuyển thác tha hướng Chân gia nương tử yếu na Kiều Hạnh tác nhị phòng” 轉托他向甄家娘子要那嬌杏作二房 (Đệ nhị hồi) Nhờ nói với vợ họ Chân xin cưới Kiều Hạnh làm vợ hai.
7. (Danh) Chức quan “phòng”. ◎Như: “phòng quan” 房官 các quan hội đồng chấm thi (ngày xưa).
8. (Danh) Lượng từ: (1) Dùng chỉ số thê thiếp. (2) Dùng đếm số người thân thích trong nhà. ◎Như: “ngũ phòng huynh đệ” 五房兄弟 năm người anh em. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Tiết di ma thướng kinh đái lai đích gia nhân bất quá tứ ngũ phòng, tịnh lưỡng tam cá lão ma ma, tiểu nha đầu” 薛姨媽上京帶來的家人不過四五房, 並兩三個老嬤嬤, 小丫頭 (Đệ tứ thập bát hồi) Khi Tiết phu nhân vào kinh, mang theo chẳng qua bốn năm người làm trong nhà, vài ba bà già và lũ hầu con.
9. (Danh) Họ “Phòng”.
10. Một âm là “bàng”. (Danh) “A Bàng” 阿房 tên cung điện nhà Tần 秦.
11. § Có khi dùng như chữ “phòng” 防.

Tự hình 4

Dị thể 3

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [shǒu, ]

U+624C, tổng 3 nét, bộ shǒu 手 + 0 nét
tượng hình

Từ điển trích dẫn

1. Một dạng của bộ “thủ” 手.

Tự hình 2

Dị thể 1

Một số bài thơ có sử dụng

páng [fāng, fēng, wǎng]

U+65B9, tổng 4 nét, bộ fāng 方 + 0 nét
phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hai thuyền cùng đi liền nhau, bè trúc. Cũng chỉ đi bằng thuyền hoặc bè. ◇Thi Kinh 詩經: “Tựu kì thâm hĩ, Phương chi chu chi” 就其深矣, 方之舟之 (Bội phong 邶風, Cốc phong 谷風) Đến chỗ nước sâu, Thì đi bằng bè hay bằng thuyền.
2. (Danh) Hình có bốn góc vuông (góc 90 độ). ◎Như: “chánh phương hình” 正方形 hình vuông, “trường phương hình” 長方形 hình chữ nhật.
3. (Danh) Ngày xưa gọi đất là “phương”. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Đái viên lí phương” 戴圓履方 (Bổn kinh 本經) Đội trời đạp đất.
4. (Danh) Nơi, chốn, khu vực. ◎Như: “địa phương” 地方 nơi chốn, “viễn phương” 遠方 nơi xa.
5. (Danh) Vị trí, hướng. ◎Như: “đông phương” 東方 phương đông, “hà phương” 何方 phương nào?
6. (Danh) Thuật, phép, biện pháp. ◎Như: “thiên phương bách kế” 千方百計 trăm kế nghìn phương.
7. (Danh) Nghề thuật. ◎Như: “phương sĩ” 方士, “phương kĩ” 方技 kẻ chuyên về một nghề, thuật như bùa thuốc, tướng số.
8. (Danh) Thuốc trị bệnh. ◎Như: “cấm phương” 禁方 phương thuốc cấm truyền, “bí phương” 祕方 phương thuốc bí truyền, “phương tử” 方子 đơn thuốc. ◇Trang Tử 莊子: “Khách văn chi, thỉnh mãi kì phương bách kim” 客聞之, 請 買其方百金事 (Tiêu dao du 逍遙遊) Khách nghe chuyện, xin mua phương thuốc đó (làm cho khỏi nứt nẻ tay) trăm lạng vàng.
9. (Danh) Phép nhân lên một con số với chính nó (toán học). ◎Như: “bình phương” 平方 lũy thừa hai, “lập phương” 立方 lũy thừa ba.
10. (Danh) Đạo đức, đạo lí, thường quy. ◎Như: “hữu điếm quan phương” 有玷官方 có vết nhục đến đạo đức làm quan, “nghĩa phương hữu huấn” 義方有訓 có dạy về đạo nghĩa.
11. (Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho các vật hình vuông hay chữ nhật. Tương đương với “khối” 塊, “cá” 個. ◎Như: “biển ngạch nhất phương” 匾額一方 một tấm hoành phi, “tam phương đồ chương” 三方圖章 ba bức tranh in.
12. (Danh) Chữ dùng ngày xưa để đo lường diện tích. Sau chỉ bề dài bề rộng gồm bao nhiêu, tức chu vi. ◇Luận Ngữ 論語: “Phương lục thất thập, như ngũ lục thập, Cầu dã vi chi, bỉ cập tam niên, khả sử túc dân” 方六七十, 如五六十, 求也為之, 比及三年, 可使足民 (Tiên tiến 先進) (Nước có) chu vi sáu bảy chục dặm hoặc năm sáu chục dặm, (Nhiễm) Cầu tôi cai quản thì vừa đầy ba năm có thể làm cho dân no đủ.
13. (Danh) Vân gỗ.
14. (Danh) Loài, giống.
15. (Danh) Lúa mới đâm bông chưa chắc.
16. (Danh) Phương diện. ◇Vương Duy 王維: “San phân bát diện, thạch hữu tam phương” 山分八面, 石有三方 (Họa học bí quyết 畫學秘訣) Núi chia ra tám mặt, đá có ba phương diện.
17. (Danh) Họ “Phương”.
18. (Tính) Vuông (hình). ◎Như: “phương trác” 方桌 bàn vuông.
19. (Tính) Ngay thẳng. ◎Như: “phẩm hạnh phương chánh” 品行方正 phẩm hạnh ngay thẳng. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: “Thị dĩ thánh nhân phương nhi bất cát, liêm nhi bất quế” 是以聖人方而不割, 廉而不劌 (Chương 58) Như thế bậc thánh nhân chính trực mà không làm thương tổn người, có góc cạnh mà không làm hại người.
20. (Tính) Thuộc về một nơi chốn. ◎Như: “phương ngôn” 方言 tiếng địa phương, “phương âm” 方音 giọng nói địa phương, “phương chí” 方志 sách ghi chép về địa phương.
21. (Tính) Ngang nhau, đều nhau, song song. ◎Như: “phương chu” 方舟 hai chiếc thuyền song song.
22. (Động) Làm trái. ◎Như: “phương mệnh” 方命 trái mệnh lệnh. ◇Tô Thức 蘇軾: “Cổn phương mệnh bĩ tộc” 鯀方命圮族 (Hình thưởng 刑賞) Cổn (cha vua Vũ 禹) trái mệnh và bại hoại.
23. (Động) So sánh, phê bình, chỉ trích. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử Cống phương nhân. Tử viết: Tứ dã hiền hồ tai? Phù ngã tắc bất hạ” 子貢方人. 子曰: 賜也賢乎哉? 夫我則不暇 (Hiến vấn 憲問) Tử Cống hay so sánh người này với người khác. Khổng Tử nói: Anh Tứ giỏi thế sao? Ta thì không rảnh (để làm chuyện đó).
24. (Phó) Mới, rồi mới. ◇Lí Thương Ẩn 李商隱: “Xuân tàm đáo tử ti phương tận” 春蠶到死絲方盡 (Vô đề 無題) Tằm xuân đến chết mới hết nhả tơ. Nguyễn Du dịch thơ: Con tằm đến thác cũng còn vương tơ.
25. (Phó) Đang, còn đang. ◎Như: “lai nhật phương trường” 來日方長 ngày tháng còn dài.
26. (Giới) Đương, tại, khi, lúc. ◇Trang Tử 莊子: “Phương kì mộng dã, bất tri kì mộng dã” 方其夢也, 不知其夢也 (Tề vật luận 齊物論) Đương khi chiêm bao thì không biết mình chiêm bao.

Từ điển Thiều Chửu

① Vuông, vật gì hình thể ngay thẳng đều gọi là phương, người nào tính hạnh ngay thẳng gọi là phương chánh 方正.
② Phương hướng, như đông phương 東方 phương đông, hà phương 何方 phương nào?
③ Ðạo đức, như hữu điếm quan phương 有玷官方 có vết nhục đến đạo đức làm quan, nghĩa phương hữu huấn 義方有訓 có dạy về đạo nghĩa, v.v.
④ Nghề thuật, như phương sĩ 方士, phương kĩ 方技 kẻ chuyên về một nghệ thuật như bùa thuốc tướng số, v.v.
⑤ Phương thuốc, như cấm phương 禁方 phương thuốc cấm truyền, bí phương 秘方 phương thuốc bí truyền, v.v. Cái đơn thuốc của thầy thuốc kê ra gọi là phương tử 方子.
⑥ Trái, như phương mệnh 方命 trái mệnh lệnh.
⑦ Ðương, tiếng dùng để giúp lời, như phương kim 方今 đương bây giờ, phương khả 方可 mới khá, v.v.
⑧ Nơi, chốn, như viễn phương 遠方 nơi xa.
⑨ Thuật, phép.
⑩ So sánh,
⑪ Vân gỗ.
⑫ Loài, giống.
⑬ Có.
⑭ Chói.
⑮ Hai vật cùng đi đều, như phương chu 方舟 hai chiếc thuyền cùng đi đều.
⑯ Lúa mới đâm bông chưa chắc.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Khắp cả: 方行天下 Đi khắp thiên hạ (Thượng thư). Xem 方 [fang].

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vuông, hình vuông: 方桌 Bàn vuông; 這塊木頭是方的 Miếng gỗ này hình vuông; 平方米 Mét vuông; 不能成方圓 Không thể chế ra những vật vuông, tròn (Mạnh tử);
② (toán) Phương: 平方 Bình phương; 立方 Lập phương;
③ Xem 平方米, 立方米;
④ Đoan chính, ngay thẳng: 品行方正 Phẩm hạnh đoan chính;
⑤ Phương, hướng: 東方 Phương đông; 何方 Hướng nào;
⑥ Phương, bên: 我方 Bên ta; 甲方 Bên A; 對方 Đối phương; 雙方 Đôi bên;
⑦ Địa phương, nơi chốn: 遠方 Phương xa; 方言 Phương ngôn, tiếng địa phương;
⑧ Phương pháp, cách thức: 千方百計 Trăm phương nghìn kế; 教導有方 Dạy dỗ đúng cách;
⑨ Toa, đơn, phương thuốc: 驗方 Bài thuốc công hiệu; 偏方兒 Bài thuốc truyền trong dân gian; 禁方 Phương thuốc cấm truyền; 祕方 Phương thuốc bí truyền;
⑩ (văn) (Dùng thay cho chữ 地 để chỉ) đất: 戴圓履方 Đội trời đạp đất (Hoài Nam tử);
⑪ (văn) (Hai thuyền hoặc xe) đi song song: 車騎不得方駕 Ngựa kéo xe không thể đi song song qua được (Hậu Hán thư);
⑫ (văn) So sánh: 論功則湯武不足方 Nói về công nghiệp thì vua Thang vua Võ cũng không thể so được với ngài (Nguỵ Trưng: Thập tiệm bất khắc chung sớ);
⑬ (văn) Chiếm hữu: 維鵲有巢,維鳩方之 Chim khách làm tổ, chim tu hú vào chiếm ở (Thi Kinh);
⑭ (văn) Phỉ báng: 子貢方人 Tử Cống phỉ báng người (Luận ngữ);
⑮ (văn) Làm trái: 方命虐民 Làm trái ý trời và ngược đãi nhân dân (Mạnh tử);
⑯ (văn) Đang, còn: 方興未艾 Đang lên, đà đang lên; 來日方長 Ngày tháng còn dài; 方今 Đang bây giờ;
⑰ Mới, chợt: 如夢方醒 Như mơ mới (chợt) tỉnh; 年方二十 Tuổi mới hai mươi;
⑱ (văn) Thì mới: 養子方知父母恩 Có nuôi con mới biết công ơn cha mẹ. 【方才】 phương tài [fangcái] a. Vừa mới: 我方才在電車裡碰到一位多年不見的老同學 Tôi vừa mới gặp trên xe điện một người bạn học cũ đã lâu năm không gặp; b. Thì mới: 球賽直到下午六點鐘方才結束 Trận bóng mãi đến sáu giờ chiều mới kết thúc; 我昨天晚上看完電影方才回家 Chiều hôm qua tôi xem phim xong mới về nhà;
⑲ (văn) Cùng: 文武方作 Văn thần và võ tướng cùng được bổ nhiệm (Hán thư);
⑳ (văn) Sắp, sắp sửa: 今治水軍八十萬衆方與將軍會獵于吳 (Ta) nay chỉ huy tám chục vạn lính thuỷ, sẽ cùng tướng quân quyết chiến ở đất Ngô (Tư trị thông giám);
㉑ (văn) Đang lúc: 方其夢也,不知其夢也 Đang lúc ông ta nằm mộng thì không biết mình nằm mộng (Trang tử);
㉒ [Fang] Đất Phương (một địa danh thời cổ);
㉓ [Fang] (Họ) Phương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hướng. Phía. Đoạn trường tân thanh có câu: » Rằng năm Gia tĩnh triều Minh, bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng « — Vùng đất. Td: Địa phương. Đoạn trường tân thanh có câu: » Ngày đêm luống những âm thầm, lửa binh đâu đã ầm ầm một phương « — Vuông vức — Ngay thẳng — Cách thức. Td: Phương pháp — Cái đơn thuốc. Td: Dược phương ( toa thuốc ) — Vừa mới — Tên mộ bộ chữ Trung Hoa, tức bộ Phương.

Tự hình 6

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

páng [bàng]

U+65C1, tổng 10 nét, bộ fāng 方 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. một bên
2. bên cạnh

Từ điển phổ thông

nương tựa, nương nhờ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bên cạnh. ◎Như: “nhi lập tại bàng” 兒立在旁 đứa bé đứng ở bên.
2. (Danh) (Sự) giúp đỡ, phò tá. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Viết hữu chí cực nhi vô bàng” 曰有志極而無旁 (Cửu chương 九章, Tích tụng 惜誦) Bảo rằng chí rất cao mà không có (người) phò tá.
3. (Danh) Thành phần chữ Hán đứng bên cạnh một chữ khác. ◎Như: “lập nhân bàng” 立人旁 bộ thủ Nhân đứng 亻, “thụ tâm bàng” 豎心旁 bộ thủ Tâm đứng 忄, “trương thị cung tự bàng đích trương, nhi phi lập tảo chương” 張是弓字旁的張, 而非立早章 chữ "trương" thì có chữ "cung" ở bên cạnh, khác với chữ "chương" gồm có chữ "lập" ở trên chữ "tảo".
4. (Danh) Họ “Bàng”.
5. (Tính) Ở bên cạnh. ◇Sử Kí 史記: “Lão phụ dĩ khứ, Cao Tổ thích tòng bàng xá lai” 老父已去, 高祖適從旁舍來 (Cao Tổ bổn kỉ 高祖本紀) Cụ già đi rồi, Cao Tổ vừa mới từ nhà bên cạnh đến.
6. (Tính) Khác. ◎Như: “bàng nhân” 旁人 người khác, “một bàng đích thoại” 沒旁的話 lời nói không có gì khác.
7. (Tính) Chẻ ngang, rẽ ngang một bên. ◎Như: “chủ cán bàng chi” 主幹旁枝 gốc chính càng ngang.
8. (Tính) Tà, bất chính. ◎Như: “bàng môn tả đạo” 旁門左道 môn phái bất chính.
9. (Phó) Rộng khắp, phổ biến. ◎Như: “bàng trưng bác dẫn” 旁徵博引 trưng dẫn rộng rãi. ◇Thư Kinh 書經: “Bàng cầu tuấn ngạn” 旁求俊彥 (Thái giáp thượng 太甲上) Tìm cầu rộng khắp những bậc anh tài tuấn kiệt.
10. Một âm là “bạng”. (Động) Nương tựa, dựa vào. ◇Hán Thư 漢書: “Hung Nô đại phát thập dư vạn kị, nam bạng tái, chí Phù Hề Lư san, dục nhập vi khấu” 匈奴大發十餘萬騎, 南旁塞, 至符奚廬山, 欲入為寇 (Triệu Sung Quốc truyện 趙充國傳) Hung Nô đem đại quân hơn mười vạn kị binh, phía nam dựa vào đất hiểm yếu, đến Phù Hề Lư sơn, định vào cướp phá.

Từ điển Trung-Anh

(1) beside
(2) one side
(3) other
(4) side
(5) self
(6) the right-hand side of split Chinese character, often the phonetic

Tự hình 8

Dị thể 7

Từ ghép 77

Một số bài thơ có sử dụng

páng [bǎng, bàng, bēng, pèng]

U+699C, tổng 14 nét, bộ mù 木 + 10 nét
hình thanh & hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mái chèo. Cũng mượn chỉ thuyền. ◇Lí Hạ 李賀: “Thôi bảng độ Ô giang” 催榜渡烏江 (Mã 馬) Giục mái chèo qua Ô giang.
2. (Danh) Bảng yết thị, thông cáo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Xuất bảng chiêu mộ nghĩa binh” 出榜招募義兵 (Đệ nhất hồi 第一回) Treo bảng chiêu mộ nghĩa binh.
3. (Danh) Bảng tên những người thi đậu. ◇Đỗ Mục 杜牧: “Đông đô phóng bảng vị hoa khai, Tam thập tam nhân tẩu mã hồi” 東都放榜未花開, 三十三人走馬迴 (Cập đệ hậu kí Trường An cố nhân 及第後寄長安故人). § “Đông đô” 東都 chỉ Lạc Dương ở phía đông Trường An; Đỗ Mục làm bài thơ này nhân vừa thi đậu tiến sĩ, tên đứng hàng thứ năm trên bảng vàng.
4. (Danh) Tấm biển (có chữ, treo lên cao). ◇Kỉ Quân 紀昀: “Tiên ngoại tổ cư Vệ Hà đông ngạn, hữu lâu lâm thủy, bảng viết "Độ phàm"” 先外祖居衛河東岸, 有樓臨水, 榜曰"度帆" (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記, Loan dương tiêu hạ lục tứ 灤陽消夏錄四).
5. (Danh) Tấm gỗ, mộc phiến.
6. (Danh) Cột nhà.
7. (Danh) Hình phạt ngày xưa đánh bằng roi, trượng.
8. (Động) Cáo thị, yết thị. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Chí miếu tiền, kiến nhất cổ giả, hình mạo kì dị, tự bảng vân: năng tri tâm sự. Nhân cầu bốc phệ” 至廟前, 見一瞽者, 形貌奇異, 自榜云: 能知心事. 因求卜筮 (Vương giả 王者) Đến trước miếu, thấy một người mù, hình dáng kì dị, tự đề bảng là biết được tâm sự người khác. Bèn xin xem bói.
9. (Động) Chèo thuyền đi. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Hiểu canh phiên lộ thảo, Dạ bảng hưởng khê thạch” 曉耕翻露草, 夜榜響溪石 (Khê cư) 溪居) Sớm cày lật cỏ đọng sương, Đêm chèo thuyền vang khe đá.
10. (Động) Đánh, đập. ◎Như: “bảng lược” 榜掠 đánh trượng. ◇Sử Kí 史記: “Lại trị bảng si sổ thiên” 吏治榜笞數千 (Trương Nhĩ, Trần Dư truyện 張耳陳餘傳) Viên lại quất mấy nghìn roi.

Tự hình 2

Dị thể 3

Một số bài thơ có sử dụng

páng [fǎn, quǎn]

U+72AD, tổng 3 nét, bộ quǎn 犬 + 0 nét
tượng hình

Từ điển trích dẫn

1. Một dạng của bộ “khuyển” 犬.

Tự hình 2

Dị thể 1

páng [bàng, pāng, pàng]

U+78C5, tổng 15 nét, bộ shí 石 + 10 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Tiếng đá rớt lộp cộp.
2. (Tính) Rộng mênh mông. ◎Như: “bàng bạc” 磅礡 rộng lớn mênh mông. ◇Trần Lượng 陳亮: “Thiên cổ anh linh an tại, bàng bạc ki thì thông?” 千古英靈安在, 磅礴幾時通 (Bất kiến nam sư cửu từ 不見南師久詞) Anh linh nghìn xưa nay ở đâu, mênh mông suốt bao đời?
3. Một âm là “bảng”. (Danh) Lượng từ: “bảng” Anh (tiếng Anh "pound"), bằng 0,4536 kg.
4. (Danh) Cái cân. ◎Như: “bảng xứng” 磅秤 cân bàn.
5. (Động) Cân.

Tự hình 2

Dị thể 1

Từ ghép 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [bǎng, bàng, pāng, pǎng]

U+8180, tổng 14 nét, bộ ròu 肉 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. phình ra
2. (xem: bàng quang 膀胱)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cánh tay. ◎Như: “kiên bàng” 肩膀 bắp vai.
2. (Danh) Hai cánh chim. ◎Như: “sí bàng” 翅膀 lông cánh (chim, côn trùng).
3. (Danh) § Xem “bàng quang” 膀胱.
4. (Danh) § Xem “bàng tử” 膀子.
5. (Tính) Xưng, phù thũng. ◎Như: “nhãn bì nhi khốc đắc bàng bàng đích” 眼皮兒哭得膀膀的 mí mắt khóc xưng phù.
6. (Động) § Xem “điếu bàng tử” 弔膀子.

Từ điển Trung-Anh

bladder

Tự hình 2

Dị thể 4

Từ ghép 4

Một số bài thơ có sử dụng

páng [bǎng, bàng]

U+84A1, tổng 13 nét, bộ cǎo 艸 + 10 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một loại cây rau, giống tía tô mà có lông, có thể làm dưa muối.
2. (Danh) “Ngưu bảng” 牛蒡 cỏ lá hình trái tim, mặt sau có lông trắng, mùa hè ra hoa tía nhạt, rễ và lá non ăn được, hạt và rễ dùng làm thuốc giải nhiệt, giải độc.

Tự hình 2

Dị thể 2

páng [bǎng]

U+8783, tổng 16 nét, bộ chóng 虫 + 10 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: bàng kỳ 螃蜞)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Bàng kì” 螃蜞 con cáy.
2. (Danh) “Bàng giải” 螃蟹 con cua. § Gọi tắt là “giải” 蟹.

Từ điển Thiều Chửu

① Bàng kì 螃蜞 con cáy.
② Bàng giải 螃蟹 con cua.

Từ điển Trần Văn Chánh

【螃蟹】bàng giải [pángxiè] (Con) cua.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem các từ ngữ Bàng giải 螃蟹, Bàng kì 螃蜞.

Từ điển Trung-Anh

crab

Tự hình 2

Từ ghép 2

páng [féng, páng]

U+9004, tổng 9 nét, bộ chuò 辵 + 6 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

họ Bàng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Họ “Bàng” 逄.
2. (Trạng thanh) Tiếng trống thùng thùng. ◇Hoàng Cảnh Nhân 黃景仁: “Ngọa thính thuyền cổ thôi bàng bàng” 臥聽船鼓催逄逄 (Xuân vũ vọng Tân An giang 春雨望新安江).

Từ điển Thiều Chửu

① Họ Bàng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(Họ) Bàng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấp đầy. Lấp nghẹt — Họ người.

Tự hình 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [féng, péng]

U+9022, tổng 10 nét, bộ chuò 辵 + 7 nét
hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Gặp, đụng phải. ◇Thi Kinh 詩經: “Phùng bỉ chi nộ” 逢彼之怒 (Bội phong 邶風, Bách chu 柏舟) Gặp phải cơn giận dữ của họ.
2. (Động) Gặp mặt. ◎Như: “tương phùng” 相逢 gặp mặt nhau, “cửu biệt trùng phùng” 久別重逢 xa cách lâu ngày được gặp lại nhau.
3. (Động) Săn đón, phụ họa. ◇Mạnh Tử 孟子: “Phùng quân chi ác” 逢君之惡 (Cáo tử hạ 告子下) Đón rước ý vua làm cho thêm hư.
4. (Tính) To, lớn. ◎Như: “phùng dịch chi y” 逢掖之衣 cái áo rộng kích.
5. (Danh) Họ “Phùng”.
6. Một âm là “bồng”. (Trạng thanh) “Bồng bồng” 逢逢 thùng thùng (tiếng trống).

Tự hình 5

Dị thể 2

Một số bài thơ có sử dụng

páng [pāng]

U+96F1, tổng 12 nét, bộ yǔ 雨 + 4 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như “bàng” 霶.

Từ điển Trung-Anh

heavy fall of rain or snow

Tự hình 2

Dị thể 6

Một số bài thơ có sử dụng

páng [pāng]

U+9736, tổng 21 nét, bộ yǔ 雨 + 13 nét
phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: bàng bái 霶霈)

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) “Bàng bái” 霶霈 rơi xuống rất nhiều (mưa, tuyết...) . § Cũng viết là 雱霈.

Tự hình 1

Dị thể 2

páng

U+9C1F, tổng 21 nét, bộ yú 魚 + 10 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: báng bì 鰟鮍,鳑鲏)

Từ điển Trần Văn Chánh

【鰟鮍】 bàng bì [pángpí] Một loại cá diếc.

Từ điển Trung-Anh

see 鰟鮍|鳑鲏, small carp

Tự hình 1

Dị thể 3

Từ ghép 4

páng

U+9CD1, tổng 18 nét, bộ yú 魚 + 10 nét
giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(xem: báng bì 鰟鮍,鳑鲏)

Từ điển Trần Văn Chánh

【鰟鮍】 bàng bì [pángpí] Một loại cá diếc.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鰟

Từ điển Trung-Anh

see 鰟鮍|鳑鲏, small carp

Tự hình 1

Dị thể 2

Từ ghép 4

páng

U+9F8E, tổng 18 nét, bộ lóng 龍 + 2 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nhiều
2. khổng lồ
3. rối rắm
4. họ Bàng

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như 龐.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ 龐.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 龐 (bộ 龍).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Bàng 龐.

Từ điển Trung-Anh

(1) variant of 龐|庞[pang2], huge
(2) enormous

Tự hình 1

Dị thể 3

páng [páng]

U+9F90, tổng 19 nét, bộ ān 广 + 16 nét
phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nhiều
2. khổng lồ
3. rối rắm
4. họ Bàng

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Cao lớn. ◎Như: “bàng đại” 龐大 to lớn.
2. (Tính) Rối ren, ngổn ngang, tạp loạn. ◎Như: “bàng tạp” 龐雜 bề bộn.
3. (Danh) Mặt mày, diện mạo. ◎Như: “diện bàng” 面龐 diện mạo. ◇Tây sương kí 西廂記: “Y quan tế sở bàng nhi tuấn” 衣冠濟楚龐兒俊 (Đệ nhị bổn 第二本, Đệ tam chiết) Áo mũ chỉnh tề mặt mày tuấn tú.
4. (Danh) Họ “Bàng”.

Từ điển Trần Văn Chánh

① To lớn, rất lớn.【龐然大物】bàng nhiên đại vật [páng rán dàwù] Vật khổng lồ;
② Ngổn ngang, bề bộn, rối ren: 龐雜 Bề bộn, ngổn ngang, lộn xộn, rối beng, lung tung, kềnh càng;
③ Gương, khuôn, bộ (mặt): 面龐消瘐 Bộ mặt gầy mòn; 臉龐像母親 Khuôn mặt giống mẹ; 衣冠濟楚龐兒俊 Áo mũ chỉnh tề mặt mày tuấn tú (Tây sương kí);
④ [Páng] (Họ) Bàng.

Từ điển Trung-Anh

(1) huge
(2) enormous
(3) tremendous

Tự hình 4

Dị thể 4

Từ ghép 8

Một số bài thơ có sử dụng